Bài 3. Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 18h:24' 05-10-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 18h:24' 05-10-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI,
MĨ LA - TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
A. phóng thành công tàu vũ trụ, đưa người lên mặt trăng
B. phóng thành công tàu vũ trụ đưa người thám hiểm sao Hỏa
C. phóng thành công tàu ngầm, đưa người thám hiểm đại dương
D. phóng thành công tàu Phương Đông, đưa người bay vòng quanh trái đất
Câu 2. Người đầu tiên bay vòng quanh Trái đất là
A. Ga-ga-rin B. Gooc-ba-chốp C. Nen-xơn Man-đê-la D. Phi-đen Cat-xtơrô
Câu 3. Đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
C. là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
Câu 4. Người khởi xướng công cuộc cải tổ ở Liên Xô năm 1985 là
A. Lê-nin B. Gooc-ba-chốp. C. Xta-lin D. Pu-tin
Câu 5. Năm 1973, tình hình thế giới có đặc điểm gì nổi bật?
A. Cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ ở các nước châu Á.
B. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ làm ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu.
C. Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ.
D. Tất cả các đáp án trên.
ĐÁP ÁN: B
Câu 6. Trước bối cảnh cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, Liên Xô đã:
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để.
ĐÁP ÁN: C
Câu 7. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì:
A. kinh tế - xã hội lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
B. đất nước đã phát triển nhưng chưa đuổi kịp Tây Âu và Mĩ.
C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học, kĩ thuật thế giới.
D. các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước luôn chống phá.
ĐÁP ÁN: A
Câu 8. Sự khủng hoảng, sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu và Liên Xô đã dẫn đến:
A. Hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động.
B. Nhiều nước cộng hòa mới ra đời ở châu Âu.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan vỡ, sụp đổ.
D. A và C đúng.
ĐÁP ÁN: D
Câu 9. Nội dung nào Không đúng mục tiêu của công cuộc cải tổ ở Liên Xô?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống lớn mạnh nhất thế giới.
B. Khắc phục những sai lầm, thiếu sót trước đây.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng bản chất nhân văn đích thực .
D. Cuộc cách mạng nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
ĐÁP ÁN: A
Câu 10. Nội dung nào Không đúng biện pháp của Ban lãnh đạo Liên Xô đề ra trong công cuộc cải tổ?
A. Thực hiện chế độ tổng thống tập trung mọi quyền lực.
B. Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, nhiều đảng cùng tham gia công việc chính trị của đất nước.
C. Tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt .
D. Tiếp tục giữ vững vai trò lãnh đạo tối cao của Đảng cộng sản.
ĐÁP ÁN: D
Câu 11. Hạn chế trong quá trình thực hiện công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì?
A. Không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, thiếu một đuờng lối chiến lược toàn diện nhất quán.
B. Thiếu một đuờng lối chiến lược toàn diện nhất quán, không phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
C. Không nhận được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân .
D. Thiếu sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, không thu hút được sự quan tâm ủng hộ của quần chúng nhân dân .
ĐÁP ÁN: A
Câu 12 Nội dung cơ bản của công cuộc cải tổ của Liên Xô là gì?
A. Cải tổ triệt để về kinh tế - xã hội. B. Cải tổ hệ thống chính trị.
C. Cải tổ văn hóa – giáo dục. D. Cải tổ toàn diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
ĐÁP ÁN: B
Câu 13. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô là:
A. sự sụp đổ của chế độ XHCN.
B. sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học.
C. sự sụp đổ của một đường lối sai lầm.
D. sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội.
ĐÁP ÁN: B
Câu 14. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
ĐÁP ÁN: D
Câu 15. Sự kiện đánh dấu nhà nước Liên bang Xô viết chính thức sụp đổ là:
A. Ngày 19 tháng 8 năm 1991 cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Goóc -ba-chốp.
B. Ngày 21 tháng 12 năm 1991 kí hiệp định thành lập cộng đồng các nước SNG.
C. Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Goóc -ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống.
D. Tất cả các đáp án trên.
ĐÁP ÁN: B
Câu 16. Tình hình Liên Xô trong khi thực hiện công cuộc cải tổ là:
A. Nhiều cuộc bãi công, mâu thuẫn sác tộc bùng nổ.
B. Nhiều nước cộng hòa đòi độc lập, li khai khỏi nhà nước liên bang.
C. Chấm dứt các tệ nạn xã hội, giải quyết các nhu cầu thiết yếu của nhân dân .
D. A và B đúng.
ĐÁP ÁN: D
Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI,
MĨ LA - TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ-LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
CHÂU PHI
CHÂU Á
KHU VỰC MĨ LA TINH
I .Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
Bản đồ thế giới
Đông Nam Á
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
* Khái quát tình hình các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh trước chiến tranh thế giới II
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
-Trước chiến tranh thế giới II, phần lớn các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh là thuộc địa hoặc lệ thuộc vào đế quốc phương Tây.
* Khái quát tình hình các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh trước chiến tranh thế giới II
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
-Trước chiến tranh thế giới II, phần lớn các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh là thuộc địa hoặc lệ thuộc vào đế quốc phương Tây.
* Khái quát tình hình các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh trước chiến tranh thế giới II
-Trong chiến tranh thế giới II, một số nước bị phát xít Italia, phát xít Nhật chiếm đóng và nô dịch.
=> Mục tiêu: đấu tranh giải phóng dân tộc, thoát khỏi sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.
Hãy kể tên các quốc gia giành độc lập ở Châu Á?
Bản đồ Đông Nam Á
IN - ĐÔ - NÊ - XI - A
17/8/1945
VIỆT NAM
2/9/1945
LÀO
12/10/1945
Hình ảnh về ngày Quốc Khánh Việt Nam 2.9.1945
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Phong trào đấu tranh khởi đầu từ Đông Nam Á lật đổ phát xít và tuyên bố độc lập ở In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945).
Hãy kể tên các quốc gia giành độc lập ở Châu Phi?
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945) giành độc lập.
Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ ( 1946 – 1950 ); Ai Cập (1952); An-giê-ri (1954 – 1962 ) giành độc lập.
Abdel Gamal Nasser, tổng thống đầu tiên của nước Ai Cập độc lập
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng tiếp Bộ trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa và thủ công nghiệp An-giê-ri Mutstapha Benbada
Hợp tác kinh tế Ai – cập và Việt Nam
Hình ảnh về Ai cập và Algéria với Việt Nam
Bản đồ châu Phi
(SAU HIỆP ĐỊNH ÊVIĂNG)
ANGIÊRI 1954-`1962
7 - 1952 Ai CËp
NĂM 1960 17 NƯỚC
CHÂU PHI GIÀNH ĐỘC LẬP
Hãy kể tên quốc gia giành độc lập ở Mĩ la tinh?
Miền nam Châu Phi
Cu Ba
Lược đồ các nước Mĩ La-tinh
1/1/1959
Hình ảnh về đất nước Cuba anh em
Bản đồ các nước trên thế giới
Đông Nam á
Bắc Phi
Nam á
Cu Ba
55 triệu km2
Và 35 triệu dân
Hệ thống
thuộc địa
chỉ còn
Hãy xác định trên bản đồ
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945) giành độc lập.
Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ ( 1946 – 1950 ); Ai Cập (1952); An-giê-ri (1954 – 1962 ) giành độc lập.
Năm 1960 là "Năm châu Phi" với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập.
Mĩ latinh: Ngày 1 1 1959, cách mạng Cu-Ba thắng lợi
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
* Kết quả: tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị sụp đổ
Một số nước Đông Nam Á bị phát xít Nhật chiếm đóng, khi quân Nhật đầu hàng là cơ hội để các nước giải phóng dân tộc.
Giai cấp vô sản, tư sản dân tộc đã vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
Nhân dân Đông Nam Á có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
THẢO LUẬN
Vì sao khu vực Đông Nam Á là nơi khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?
II. Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Bản đồ châu Phi
Ăng-gô-la
11/1975
Mô-dăm-bích
6/1975
Xác định vị trí 3 nước trong gia đoạn 2.
Ghi-nê Bít-xao
9/1974
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
- phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha, giành độc lập ở Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao.
III. Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
Người da đen ở CH Nam Phi bị đối xử phân biệt
Xử tử các tội phạm da đen
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Cuộc đấu tranh đã giành được thắng lợi ở Rô-đê-di-a năm1980 (nay là Cộng hoà Dim-ba-bu-ê), ở Tây Nam Phi năm 1990 (nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a), đặc biệt ở Cộng hoà Nam Phi – sào huyệt lớn nhất và cuối cùng của chế độ A-pac-thai.
Như vậy, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Nhiệm vụ của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh: củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu đã kéo dài từ bao đời nay.
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai), tập trung ở 3 nước miền Nam châu Phi.
-1993 chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ;
- 1994 Nen-xơn Man-đê-la lên làm tổng thống.
Nen – Xơn Man – đê - la
Nạn đói ở châu Phi
Nạn đói ở châu Phi
Nạn đói ở châu Phi
Hạn hán
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PTGPDT Ở Á-PHI VÀ MĨ LA TINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 60
TỪ GIỮA NĂM 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
TỪ GIỮA NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90
CHÂU Á
CHÂU PHI
MĨ LATINH
In-đô-nê-xi-a,Lào,Việt Nam, Ấ Độ..
Ai Cập, An-giê-ri, …..
Cu Ba
CHÂU PHI
CHÂU PHI
Ăng-gô-la
Mô-dăm-bích
Ghi-nê Bit-xao
Dim-ba-bu-ê
Nam-mi-bi-a
Cộng hòa Nam Phi
Câu 1. Sự kiện lịch sử nào đã tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền?
A. Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
B. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
C. Hồng quân Liên Xô tấn công phát xít Đức.
D. Quân Đồng minh phân chia phạm vi chiếm đóng các thuộc địa.
Câu 2. Hình thức tồn tại cuối cùng của chủ nghĩa đế quốc, thực dân là
A. chế độ công xã nguyên thủy B. chế độ phân biệt chủng tộc
C. chế độ tư bản chủ nghĩa C. chế độ phong kiến
Câu 3. Năm 1960 được gọi là:
A. Năm “bão táp” B. Năm “châu Phi”
C. Năm “độc lập” D. Năm “chiến thắng”
Câu 4. Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc đã góp phần to lớn
A. làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân
B. làm sụp đổ hoàn toàn bộ máy nhà nước của chủ nghĩa đế quốc thực dân
C. giúp các nước thuộc địa phát triển nhanh chóng
D. giúp các nước thuộc địa thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
Câu 5. Nội dung của PTGP dân tộc trong giai đoạn thứ nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. lật đổ ách thống trị của đế quốc, thực dân, giành độc lập
B. lật đổ chế độ độc tài phản động ở các quốc gia châu Á
C. tiêu diệt tàn dư của chế độ phong kiến
D. tiêu diệt tàn dư của chủ nghĩa tư bản
Câu 6. Sự tan rã các thuộc địa của thực dân nào được xem là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A. Tây Ban Nha B. Hà Lan
C. Bồ Đào Nha D. Nam Phi
Bài tập
Nhận xét nào dưới đây không đúng về quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:
Phong trào phát triển đồng đều ở cả ba châu lục, nhưng mạnh mẽ nhất là ở châu Phi.
B. Phong trào khởi đầu ở Đông Nam á, rồi lan sang Nam á, Bắc Phi và Mĩ La tinh.
C. Phong trào làm tan rã từng mảng và đi tới sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
D. Các nước thuộc địa giành được độc lập dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
BTVN
1. Những ý nghĩa to lớn của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
2. Những nguyên nhân dẫn đến các thành tựu nổi bật của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Những ý nghĩa to lớn của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Làm tan rã từng phần và đi đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân
+ Dẫn tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập lớn nhỏ
+ Các quốc gia độc lập bước vào kỉ nguyên củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước
+ Giải phóng người da đen, người da màu khỏi chế độ phân biệt chủng tộc
- Nguyên nhân
+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Liên Xô với đường lối kinh tế, chính trị đúng đắn
+ Tinh thần đoàn kết, đồng lòng, nỗ lực vươn lên của nhân dân Liên Xô
+ Lãnh thổ rộng lớn, nguồn tài nguyên dồi dào của đất nước trên tất cả các lĩnh vực
+ Sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình, các nước xã hội chủ nghĩa anh em...
2. Những nguyên nhân dẫn đến các thành tựu nổi bật của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
MĨ LA - TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
A. phóng thành công tàu vũ trụ, đưa người lên mặt trăng
B. phóng thành công tàu vũ trụ đưa người thám hiểm sao Hỏa
C. phóng thành công tàu ngầm, đưa người thám hiểm đại dương
D. phóng thành công tàu Phương Đông, đưa người bay vòng quanh trái đất
Câu 2. Người đầu tiên bay vòng quanh Trái đất là
A. Ga-ga-rin B. Gooc-ba-chốp C. Nen-xơn Man-đê-la D. Phi-đen Cat-xtơrô
Câu 3. Đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
C. là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
Câu 4. Người khởi xướng công cuộc cải tổ ở Liên Xô năm 1985 là
A. Lê-nin B. Gooc-ba-chốp. C. Xta-lin D. Pu-tin
Câu 5. Năm 1973, tình hình thế giới có đặc điểm gì nổi bật?
A. Cuộc khủng hoảng tài chính bùng nổ ở các nước châu Á.
B. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ làm ảnh hưởng đến kinh tế toàn cầu.
C. Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ.
D. Tất cả các đáp án trên.
ĐÁP ÁN: B
Câu 6. Trước bối cảnh cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, Liên Xô đã:
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để.
ĐÁP ÁN: C
Câu 7. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì:
A. kinh tế - xã hội lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
B. đất nước đã phát triển nhưng chưa đuổi kịp Tây Âu và Mĩ.
C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học, kĩ thuật thế giới.
D. các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước luôn chống phá.
ĐÁP ÁN: A
Câu 8. Sự khủng hoảng, sụp đổ của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu và Liên Xô đã dẫn đến:
A. Hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động.
B. Nhiều nước cộng hòa mới ra đời ở châu Âu.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan vỡ, sụp đổ.
D. A và C đúng.
ĐÁP ÁN: D
Câu 9. Nội dung nào Không đúng mục tiêu của công cuộc cải tổ ở Liên Xô?
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống lớn mạnh nhất thế giới.
B. Khắc phục những sai lầm, thiếu sót trước đây.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng bản chất nhân văn đích thực .
D. Cuộc cách mạng nhằm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
ĐÁP ÁN: A
Câu 10. Nội dung nào Không đúng biện pháp của Ban lãnh đạo Liên Xô đề ra trong công cuộc cải tổ?
A. Thực hiện chế độ tổng thống tập trung mọi quyền lực.
B. Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, nhiều đảng cùng tham gia công việc chính trị của đất nước.
C. Tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt .
D. Tiếp tục giữ vững vai trò lãnh đạo tối cao của Đảng cộng sản.
ĐÁP ÁN: D
Câu 11. Hạn chế trong quá trình thực hiện công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì?
A. Không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, thiếu một đuờng lối chiến lược toàn diện nhất quán.
B. Thiếu một đuờng lối chiến lược toàn diện nhất quán, không phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
C. Không nhận được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân .
D. Thiếu sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, không thu hút được sự quan tâm ủng hộ của quần chúng nhân dân .
ĐÁP ÁN: A
Câu 12 Nội dung cơ bản của công cuộc cải tổ của Liên Xô là gì?
A. Cải tổ triệt để về kinh tế - xã hội. B. Cải tổ hệ thống chính trị.
C. Cải tổ văn hóa – giáo dục. D. Cải tổ toàn diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
ĐÁP ÁN: B
Câu 13. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô là:
A. sự sụp đổ của chế độ XHCN.
B. sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học.
C. sự sụp đổ của một đường lối sai lầm.
D. sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội.
ĐÁP ÁN: B
Câu 14. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
ĐÁP ÁN: D
Câu 15. Sự kiện đánh dấu nhà nước Liên bang Xô viết chính thức sụp đổ là:
A. Ngày 19 tháng 8 năm 1991 cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Goóc -ba-chốp.
B. Ngày 21 tháng 12 năm 1991 kí hiệp định thành lập cộng đồng các nước SNG.
C. Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Goóc -ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống.
D. Tất cả các đáp án trên.
ĐÁP ÁN: B
Câu 16. Tình hình Liên Xô trong khi thực hiện công cuộc cải tổ là:
A. Nhiều cuộc bãi công, mâu thuẫn sác tộc bùng nổ.
B. Nhiều nước cộng hòa đòi độc lập, li khai khỏi nhà nước liên bang.
C. Chấm dứt các tệ nạn xã hội, giải quyết các nhu cầu thiết yếu của nhân dân .
D. A và B đúng.
ĐÁP ÁN: D
Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI,
MĨ LA - TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ-LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
CHÂU PHI
CHÂU Á
KHU VỰC MĨ LA TINH
I .Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
Bản đồ thế giới
Đông Nam Á
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
* Khái quát tình hình các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh trước chiến tranh thế giới II
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
-Trước chiến tranh thế giới II, phần lớn các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh là thuộc địa hoặc lệ thuộc vào đế quốc phương Tây.
* Khái quát tình hình các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh trước chiến tranh thế giới II
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
-Trước chiến tranh thế giới II, phần lớn các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh là thuộc địa hoặc lệ thuộc vào đế quốc phương Tây.
* Khái quát tình hình các nước châu Á, châu Phi và Mĩ – Latinh trước chiến tranh thế giới II
-Trong chiến tranh thế giới II, một số nước bị phát xít Italia, phát xít Nhật chiếm đóng và nô dịch.
=> Mục tiêu: đấu tranh giải phóng dân tộc, thoát khỏi sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.
Hãy kể tên các quốc gia giành độc lập ở Châu Á?
Bản đồ Đông Nam Á
IN - ĐÔ - NÊ - XI - A
17/8/1945
VIỆT NAM
2/9/1945
LÀO
12/10/1945
Hình ảnh về ngày Quốc Khánh Việt Nam 2.9.1945
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
- Phong trào đấu tranh khởi đầu từ Đông Nam Á lật đổ phát xít và tuyên bố độc lập ở In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945).
Hãy kể tên các quốc gia giành độc lập ở Châu Phi?
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945) giành độc lập.
Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ ( 1946 – 1950 ); Ai Cập (1952); An-giê-ri (1954 – 1962 ) giành độc lập.
Abdel Gamal Nasser, tổng thống đầu tiên của nước Ai Cập độc lập
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng tiếp Bộ trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa và thủ công nghiệp An-giê-ri Mutstapha Benbada
Hợp tác kinh tế Ai – cập và Việt Nam
Hình ảnh về Ai cập và Algéria với Việt Nam
Bản đồ châu Phi
(SAU HIỆP ĐỊNH ÊVIĂNG)
ANGIÊRI 1954-`1962
7 - 1952 Ai CËp
NĂM 1960 17 NƯỚC
CHÂU PHI GIÀNH ĐỘC LẬP
Hãy kể tên quốc gia giành độc lập ở Mĩ la tinh?
Miền nam Châu Phi
Cu Ba
Lược đồ các nước Mĩ La-tinh
1/1/1959
Hình ảnh về đất nước Cuba anh em
Bản đồ các nước trên thế giới
Đông Nam á
Bắc Phi
Nam á
Cu Ba
55 triệu km2
Và 35 triệu dân
Hệ thống
thuộc địa
chỉ còn
Hãy xác định trên bản đồ
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
Đông Nam Á: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945) và Lào (12/10/1945) giành độc lập.
Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ ( 1946 – 1950 ); Ai Cập (1952); An-giê-ri (1954 – 1962 ) giành độc lập.
Năm 1960 là "Năm châu Phi" với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập.
Mĩ latinh: Ngày 1 1 1959, cách mạng Cu-Ba thắng lợi
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
* Kết quả: tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị sụp đổ
Một số nước Đông Nam Á bị phát xít Nhật chiếm đóng, khi quân Nhật đầu hàng là cơ hội để các nước giải phóng dân tộc.
Giai cấp vô sản, tư sản dân tộc đã vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
Nhân dân Đông Nam Á có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
THẢO LUẬN
Vì sao khu vực Đông Nam Á là nơi khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?
II. Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Bản đồ châu Phi
Ăng-gô-la
11/1975
Mô-dăm-bích
6/1975
Xác định vị trí 3 nước trong gia đoạn 2.
Ghi-nê Bít-xao
9/1974
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
- phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha, giành độc lập ở Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao.
III. Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
Người da đen ở CH Nam Phi bị đối xử phân biệt
Xử tử các tội phạm da đen
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Cuộc đấu tranh đã giành được thắng lợi ở Rô-đê-di-a năm1980 (nay là Cộng hoà Dim-ba-bu-ê), ở Tây Nam Phi năm 1990 (nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a), đặc biệt ở Cộng hoà Nam Phi – sào huyệt lớn nhất và cuối cùng của chế độ A-pac-thai.
Như vậy, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Nhiệm vụ của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh: củng cố nền độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu đã kéo dài từ bao đời nay.
Bài 3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai), tập trung ở 3 nước miền Nam châu Phi.
-1993 chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ;
- 1994 Nen-xơn Man-đê-la lên làm tổng thống.
Nen – Xơn Man – đê - la
Nạn đói ở châu Phi
Nạn đói ở châu Phi
Nạn đói ở châu Phi
Hạn hán
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PTGPDT Ở Á-PHI VÀ MĨ LA TINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 60
TỪ GIỮA NĂM 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
TỪ GIỮA NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90
CHÂU Á
CHÂU PHI
MĨ LATINH
In-đô-nê-xi-a,Lào,Việt Nam, Ấ Độ..
Ai Cập, An-giê-ri, …..
Cu Ba
CHÂU PHI
CHÂU PHI
Ăng-gô-la
Mô-dăm-bích
Ghi-nê Bit-xao
Dim-ba-bu-ê
Nam-mi-bi-a
Cộng hòa Nam Phi
Câu 1. Sự kiện lịch sử nào đã tạo điều kiện cho các nước Đông Nam Á nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền?
A. Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
B. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
C. Hồng quân Liên Xô tấn công phát xít Đức.
D. Quân Đồng minh phân chia phạm vi chiếm đóng các thuộc địa.
Câu 2. Hình thức tồn tại cuối cùng của chủ nghĩa đế quốc, thực dân là
A. chế độ công xã nguyên thủy B. chế độ phân biệt chủng tộc
C. chế độ tư bản chủ nghĩa C. chế độ phong kiến
Câu 3. Năm 1960 được gọi là:
A. Năm “bão táp” B. Năm “châu Phi”
C. Năm “độc lập” D. Năm “chiến thắng”
Câu 4. Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc đã góp phần to lớn
A. làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân
B. làm sụp đổ hoàn toàn bộ máy nhà nước của chủ nghĩa đế quốc thực dân
C. giúp các nước thuộc địa phát triển nhanh chóng
D. giúp các nước thuộc địa thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
Câu 5. Nội dung của PTGP dân tộc trong giai đoạn thứ nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. lật đổ ách thống trị của đế quốc, thực dân, giành độc lập
B. lật đổ chế độ độc tài phản động ở các quốc gia châu Á
C. tiêu diệt tàn dư của chế độ phong kiến
D. tiêu diệt tàn dư của chủ nghĩa tư bản
Câu 6. Sự tan rã các thuộc địa của thực dân nào được xem là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A. Tây Ban Nha B. Hà Lan
C. Bồ Đào Nha D. Nam Phi
Bài tập
Nhận xét nào dưới đây không đúng về quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:
Phong trào phát triển đồng đều ở cả ba châu lục, nhưng mạnh mẽ nhất là ở châu Phi.
B. Phong trào khởi đầu ở Đông Nam á, rồi lan sang Nam á, Bắc Phi và Mĩ La tinh.
C. Phong trào làm tan rã từng mảng và đi tới sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
D. Các nước thuộc địa giành được độc lập dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
BTVN
1. Những ý nghĩa to lớn của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
2. Những nguyên nhân dẫn đến các thành tựu nổi bật của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Những ý nghĩa to lớn của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Làm tan rã từng phần và đi đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân
+ Dẫn tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập lớn nhỏ
+ Các quốc gia độc lập bước vào kỉ nguyên củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước
+ Giải phóng người da đen, người da màu khỏi chế độ phân biệt chủng tộc
- Nguyên nhân
+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Liên Xô với đường lối kinh tế, chính trị đúng đắn
+ Tinh thần đoàn kết, đồng lòng, nỗ lực vươn lên của nhân dân Liên Xô
+ Lãnh thổ rộng lớn, nguồn tài nguyên dồi dào của đất nước trên tất cả các lĩnh vực
+ Sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình, các nước xã hội chủ nghĩa anh em...
2. Những nguyên nhân dẫn đến các thành tựu nổi bật của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
 







Các ý kiến mới nhất