Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 20h:03' 05-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 20h:03' 05-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
1 người
(Dau Thi Lieu)
TIẾNG VIỆT
LỚP 5A
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN DU
(Trang 34)
Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 4C. Cảnh vật quanh em (tiết 2)
MỤC TIÊU
Nhận biết được từ trái nghĩa và đặt được câu với từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Thi tìm từ ghép có hai tiếng mang nghĩa trái ngược nhau.
Từ trái nghĩa với từ «trung thực» là:
Âm thanh
khi chọn Đúng
Âm thanh
khi chọn Sai
Từ trái nghĩa với từ “ Dũng cảm” là:
2. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính gìà, già để tuổi cho.
2. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm gạch dưới
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .......
b. Trẻ ............ cùng đi đánh giặc.
c. .........trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ............. mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm gạch dưới (màu đỏ):
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .......
b. Trẻ ............ cùng đi đánh giặc.
c. ............. trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ............. mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn.
già
Dưới
sống
4. Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào mỗi chỗ trống sau:
a. Việc ......... nghĩa lớn.
b. Áo rách khéo vá, hơn lành ............. may.
c. Thức ............... dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
5. Tìm và ghi lại các từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng. M: cao – thấp.
b.Tả hành động. M: khóc – cười.
c. Tả trạng thái. M: buồn – vui.
d. Tả phẩm chất. M: tốt – xấu.
6. Viết đoạn văn 3-5 câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài 5.
Ở lớp em, có bạn Hân bạn không bao giờ khóc chỉ cười thôi. Hân luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, không bao giờ lười biếng. Vì vậy, bạn đã được các thành viên trong lớp bầu làm Chủ tịch Hội đồng tự quản của lớp em.
Dặn dò:
- Cùng người thân tìm nhiều từ trái nghĩa.
- Chuẩn bị bài sau
LỚP 5A
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN DU
(Trang 34)
Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 4C. Cảnh vật quanh em (tiết 2)
MỤC TIÊU
Nhận biết được từ trái nghĩa và đặt được câu với từ trái nghĩa.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Thi tìm từ ghép có hai tiếng mang nghĩa trái ngược nhau.
Từ trái nghĩa với từ «trung thực» là:
Âm thanh
khi chọn Đúng
Âm thanh
khi chọn Sai
Từ trái nghĩa với từ “ Dũng cảm” là:
2. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính gìà, già để tuổi cho.
2. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm gạch dưới
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .......
b. Trẻ ............ cùng đi đánh giặc.
c. .........trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ............. mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
3. Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm gạch dưới (màu đỏ):
a. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .......
b. Trẻ ............ cùng đi đánh giặc.
c. ............. trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ............. mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn.
già
Dưới
sống
4. Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào mỗi chỗ trống sau:
a. Việc ......... nghĩa lớn.
b. Áo rách khéo vá, hơn lành ............. may.
c. Thức ............... dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
5. Tìm và ghi lại các từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng. M: cao – thấp.
b.Tả hành động. M: khóc – cười.
c. Tả trạng thái. M: buồn – vui.
d. Tả phẩm chất. M: tốt – xấu.
6. Viết đoạn văn 3-5 câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài 5.
Ở lớp em, có bạn Hân bạn không bao giờ khóc chỉ cười thôi. Hân luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, không bao giờ lười biếng. Vì vậy, bạn đã được các thành viên trong lớp bầu làm Chủ tịch Hội đồng tự quản của lớp em.
Dặn dò:
- Cùng người thân tìm nhiều từ trái nghĩa.
- Chuẩn bị bài sau
 








Các ý kiến mới nhất