Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Các quốc gia cổ đại phương Đông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Huyền
Người gửi: Nguyễn Tường An
Ngày gửi: 21h:34' 05-10-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 94
Nguồn: Huyền
Người gửi: Nguyễn Tường An
Ngày gửi: 21h:34' 05-10-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
1. Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và
sự phát triển kinh tế của các quốc gia
cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
a. Điều kiện tự nhiên
+ Các quốc gia ở phương Đông, hình thành trên lưu vực của các dòng sông lớn.
+ Đồng bằng ven sông rộng, đất đai phì nhiêu và mềm xốp, dễ canh tác.
+ Lượng mưa đều đặn phân bố theo mùa, có khí hậu ấm nóng (trừ Trung Quốc).
Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
+ Khó khan: Thiên tai như lũ lụt
Trung Quốc
Hoàng Hà
Trường Giang
Ấn Độ
Sông Ấn
Sông Hằng
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
b. Sự phát triển kinh tế
Buôn bán
Với điều kiện tự nhiên như vây. Cư dân ở đây phát triển các ngành kinh tế nào?
- Họ đã biết sử dụng đồng thau và công cụ bằng đá, tre, gỗ.
- Sống chủ yếu bằng nghề nông. Họ đã biết trồng mỗi năm 2 vụ lúa.
- Họ phải chú trọng xây dựng hệ thống thuỷ lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước.
- Ngoài nghề nông cư dân nông nghiệp cổ này còn kết hợp nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải
- Họ tiến hành trao đổi sản phẩm giữa vùng này với vùng khác. Đó là những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông.
Nghề chăn nuôi
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về cơ sở và sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành dựa trên cơ sở nào?
- Nghề nông trồng lúa ngày càng phát triển và trở thành ngành kinh tế chính, xã hội phân hóa, xuất hiện giàu nghèo.
c. điều kiện xã hội
- Do nhu cầu thủy lợi và chống ngoại xâm mọi người cần liên kết với nhau. Từ đó nhà nước ra đời.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
d. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Ở Ai Cập vào khoảng giữa thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập cổ đại đã khá đông đúc, sống tập trung theo từng công xã.
- Ở Lưỡng Hà, vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, hàng chục nước nhỏ của người Su-me đã được hình thành.
- Ở Ấn Độ, những quốc gia cổ đại đầu tiên đã ra đời từ khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN.
- Ở Trung Quốc xã hội có giai cấp nhà nước đầu tiên được hình thành vào khoảng thế kỉ XXI TCN, mở đầu là vương triều nhà Hạ.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
2. Chế độ chuyên chế cổ đại
Xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành như thế nào? Vì sao gọi là nhà nước chuyên chế cổ đại?
Bức tranh mô tả cuộc sống lao động thường ngày ở Ai Cập cổ
- Từ thiên niên kỷ IV đến thiên niên kỷ III TCN, xã hội có giai cấp và nhà nước đã được hình thành
- Xã hội có giai cấp hình thành từ liên minh bộ lạc, do nhu cầu thủy lợi.
- Nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền, đứng đầu là vua. Vua -> quý tộc, tăng lữ -> tầng lớp bị trị.
- Vua dựa vào quý tộc và tôn giáo, bắt mọi người phải phục tùng gọi là Vua chuyên chế.
- Giúp việc cho vua là một bộ máy hành chính quan liêu gồm quý tộc, họ thu thuế, xây dựng các công trình như đền tháp, cung điện, đường sá, chỉ huy quân đội.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về các tầng lớp trong xã hội
cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
- Giai cấp thống trị:
+ Gồm vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ, chủ ruộng đất
+ Có nhiều của cải và quyền thế, sống giàu sang bằng bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp.
Giai cấp bị trị:
-Nông dân công xã
- Nô lệ:
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông
Nông dân công xã:
+ Là lực lượng đông đảo, có vai trò to lớn trong sản xuất.
+ Họ nhận ruộng đất của công xã để canh tác.
+ Nộp một phần sản phẩm thu hoạch và làm không công cho quý tộc.
- Do nhu cầu thủy lợi, nông dân gắn bó và ràng buộc với nhau trong công xã nông thôn, thành viên trong công xã gọi là nông dân công xã.
Bức tranh mô tả cuộc sống lao động thường ngày ở Ai Cập cổ
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
- Giai cấp thống trị:
+ Gồm vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ, chủ ruộng đất
+ Có nhiều của cải và quyền thế, sống giàu sang bằng bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp.
Giai cấp bị trị:
-Nông dân công xã
- Nô lệ:
+ Tầng lớp thấp nhất trong xã hội
+ Có nguồn gốc tù binh, hay nông dân không trả được nợ
+ Làm việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở
A. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ.
B. Vùng ven biển Địa Trung Hải.
C. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.
D. Lưu vực các dòng sông lớn ở Mĩ Latinh.
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
B. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
C. Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
D. Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
Câu 3. Cư dân cổ đại phương Đong vẫn lấy nghề gốc là
A. Nghề nông.
B. Chăn nuôi gia súc.
C. Buôn bán.
D. Thủ công nghiệp.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành trên cơ sở
A. Liên kết các thị tộc.
B. Liên minh các bộ lạc.
C. Liên kết các công xã.
D. Liên kết, chinh phục tất cả các nôm.
Câu 5. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.
B. Vua, quý tộc, nô lệ.
C. Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.
D. Vua, quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
Câu 6. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. Nông dân công xã.
B. Nô lệ.
C. Thợ thủ công.
D. Thương nhân.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nhà vua ở phương Đông cổ đại.
A. Đại diện cho thần thánh dưới trần gian.
B. Là đầy tớ của nhân dân.
C. Người chủ tối cao của đất nước.
D. Người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc.
Câu 8. Bộ máy giúp việc cho vua phụ trách rất nhiều công việc, ngoại trừ
A. Thu thuế.
B. Chỉ đạo xây dựng các công trình công cộng.
C. Chỉ huy quân đội.
D. Cai quản đền thờ thần.
Câu 23. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại.
A. Xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.
B. Do vua đứng đầu có quyền lực tối cao.
C. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu.
D. Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.
Quan sát hình ảnh dưới và cho biết đây là công trình kiến trúc nào? Công trình đó nói lên điều gì?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về các thành tựu văn hóa
cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Lịch pháp và thiên văn ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? Cách tính lịch như thế nào?
- Lịch pháp và Thiên văn học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Họ biết sự chuyển động của của Mặt trời, Mặt trăng. Lịch của họ là nông lịch.
- Một năm có 365 ngày, chia thành tháng, tuần, ngày, mỗi ngày có 24 giờ.
Lịch và thiên văn
Lịch của người Ai Câp cổ
Lịch của người Lưỡng Hà
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Chữ viết ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? Nêu các dạng chữ và nguyên liệu dùng để viết.
Chữ viết
- Thời gian ra đời: khoảng 4000 năm TCN
- Người ta cần ghi chép và lưu giữ nên chữ viết ra đời, đây là phát minh lớn của loài người.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau được cách điệu hóa thành nét để diễn tả ý nghĩa của con người gọi là chữ tượng ý.
Chữ tượng hình khắc trên tường ở Ai Cập
Chữ viết của người Lưỡng Hà
Chữ số Ấn độ cổ
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Chữ viết
- Nguyên liệu để viết: vỏ cây papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Ý nghĩa: là phát minh quan trọng nhất, giúp ta hiểu về thế giới cổ đại
Chữ hình đinh viết trên đất sét
Chữ viết trên mai rùa
Chữ viết trên thẻ tre
Chữ viết trên xương thú
Giấy của người Ai Cập
Chữ viết trên thẻ tre
Chữ giáp cốt
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Toán học ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? Nêu những thành tựu của toán học thời kì này.
Toán học
Hình vẽ ở Babylon
- Do nhu cầu tính toán lại ruộng đất sau ngập nước, tính toán trong xây dựng.
- Người Ai Cập biết số Pi bằng 3,16; tính diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu.
- Người Lường Hà làm các phép cộng, trừ, nhân, chia cho tới một triệu.
- Chữ số ngày nay ta dùng kể cả số 0 là công của người Ấn Độ.
- Đã để lại nhiều kinh nghiệm cho đời sau.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Kể tên các công trình kiến trúc tiêu biểu thời kì này. Ý nghĩa của các công trình công trình kiến trúc này?
Kiến trúc
Kim tử Tháp
- Các công trình tiêu biểu:
+ Ai Cập: Kim tự tháp. Lưỡng Hà: thành Babilon.
+ Ấn Độ: cột Asôca. Trung Quốc: Vạn Lý Trường Thành
Vườn treo Babilon
Vạn Lý Trường Thành
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Kiến trúc
Ý nghĩa: thể hiện sức mạnh vương quyền và sức sáng tạo tuyệt vời của con người cổ đại.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?
A. Quân chủ lập hiến
B. Cộng hòa
C. Quân chủ chuyên chế
D. Dân chủ
Câu 2: Nhà nước phương đông cổ đại ra đời trên những cơ sở
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu làm thủy lợi, chống ngoại xâm.
B. Kinh tế thương mại đường biển phát triển.
C. Buôn bán nô lệ.
D. Kinh tế thủ công nghiệp phát triển.
Câu 3: Mục đích của việc xây dựng những Kim Tự Tháp ở Ai Cập là gì?
A. Nơi tế lễ thần linh.
B. Nơi họp hành của nhà vua và các quan
C. Cất giữ thi hài của nhà vua
D. Bảo vệ đất nước
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Lịch của người phương Đông sáng tạo ra là
A. Nông lịch (âm lịch)
B. Lịch công giáo
C. Lịch vạn niên
D. Lịch dương
Câu 5: Kì quan thế giới cổ đại nào sau đây đã trường tồn cùng thời gian?
A. Thành ba bi lon.
B. Kim tự tháp.
C. Ngọn hải đăng alech xăng đơ ri.
D. Đền pác tê nông.
Câu 6: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Phương Đông là
A. Quý tộc.
B. Chủ nô.
C. Nông dân công xã.
D. Nô lệ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Công việc nào đã khiển cư dân ở phương Đông cổ đại gắn bó và ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
A. Trồng lúa nước.
B. Trị thuỷ.
C. Chăn nuôi.
D. Làm nghề thủ công nghiệp.
Câu 8: Giá trị của các công trình kiến trúc phương Đông ở chổ
A. tài năng lao động, óc sáng tạo của con người cổ đại.
B. thể hiện quy quyền của các vị vua.
C. thể hiện tài năng của các nghệ nhân.
D. thể hiện quy quyền của các quý tộc.
Câu 8: Chữ viết do người phương Đông cổ đại sáng tạo là
A. chữ Tượng hình
B. chữ số la mã
C. chữ La tinh
C. chữ Quốc ngữ
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
1. Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và
sự phát triển kinh tế của các quốc gia
cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
a. Điều kiện tự nhiên
+ Các quốc gia ở phương Đông, hình thành trên lưu vực của các dòng sông lớn.
+ Đồng bằng ven sông rộng, đất đai phì nhiêu và mềm xốp, dễ canh tác.
+ Lượng mưa đều đặn phân bố theo mùa, có khí hậu ấm nóng (trừ Trung Quốc).
Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
+ Khó khan: Thiên tai như lũ lụt
Trung Quốc
Hoàng Hà
Trường Giang
Ấn Độ
Sông Ấn
Sông Hằng
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
b. Sự phát triển kinh tế
Buôn bán
Với điều kiện tự nhiên như vây. Cư dân ở đây phát triển các ngành kinh tế nào?
- Họ đã biết sử dụng đồng thau và công cụ bằng đá, tre, gỗ.
- Sống chủ yếu bằng nghề nông. Họ đã biết trồng mỗi năm 2 vụ lúa.
- Họ phải chú trọng xây dựng hệ thống thuỷ lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước.
- Ngoài nghề nông cư dân nông nghiệp cổ này còn kết hợp nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải
- Họ tiến hành trao đổi sản phẩm giữa vùng này với vùng khác. Đó là những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông.
Nghề chăn nuôi
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về cơ sở và sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành dựa trên cơ sở nào?
- Nghề nông trồng lúa ngày càng phát triển và trở thành ngành kinh tế chính, xã hội phân hóa, xuất hiện giàu nghèo.
c. điều kiện xã hội
- Do nhu cầu thủy lợi và chống ngoại xâm mọi người cần liên kết với nhau. Từ đó nhà nước ra đời.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
d. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Ở Ai Cập vào khoảng giữa thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập cổ đại đã khá đông đúc, sống tập trung theo từng công xã.
- Ở Lưỡng Hà, vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, hàng chục nước nhỏ của người Su-me đã được hình thành.
- Ở Ấn Độ, những quốc gia cổ đại đầu tiên đã ra đời từ khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN.
- Ở Trung Quốc xã hội có giai cấp nhà nước đầu tiên được hình thành vào khoảng thế kỉ XXI TCN, mở đầu là vương triều nhà Hạ.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
2. Chế độ chuyên chế cổ đại
Xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành như thế nào? Vì sao gọi là nhà nước chuyên chế cổ đại?
Bức tranh mô tả cuộc sống lao động thường ngày ở Ai Cập cổ
- Từ thiên niên kỷ IV đến thiên niên kỷ III TCN, xã hội có giai cấp và nhà nước đã được hình thành
- Xã hội có giai cấp hình thành từ liên minh bộ lạc, do nhu cầu thủy lợi.
- Nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền, đứng đầu là vua. Vua -> quý tộc, tăng lữ -> tầng lớp bị trị.
- Vua dựa vào quý tộc và tôn giáo, bắt mọi người phải phục tùng gọi là Vua chuyên chế.
- Giúp việc cho vua là một bộ máy hành chính quan liêu gồm quý tộc, họ thu thuế, xây dựng các công trình như đền tháp, cung điện, đường sá, chỉ huy quân đội.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về các tầng lớp trong xã hội
cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
- Giai cấp thống trị:
+ Gồm vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ, chủ ruộng đất
+ Có nhiều của cải và quyền thế, sống giàu sang bằng bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp.
Giai cấp bị trị:
-Nông dân công xã
- Nô lệ:
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông
Nông dân công xã:
+ Là lực lượng đông đảo, có vai trò to lớn trong sản xuất.
+ Họ nhận ruộng đất của công xã để canh tác.
+ Nộp một phần sản phẩm thu hoạch và làm không công cho quý tộc.
- Do nhu cầu thủy lợi, nông dân gắn bó và ràng buộc với nhau trong công xã nông thôn, thành viên trong công xã gọi là nông dân công xã.
Bức tranh mô tả cuộc sống lao động thường ngày ở Ai Cập cổ
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
- Giai cấp thống trị:
+ Gồm vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ, chủ ruộng đất
+ Có nhiều của cải và quyền thế, sống giàu sang bằng bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp.
Giai cấp bị trị:
-Nông dân công xã
- Nô lệ:
+ Tầng lớp thấp nhất trong xã hội
+ Có nguồn gốc tù binh, hay nông dân không trả được nợ
+ Làm việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở
A. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ.
B. Vùng ven biển Địa Trung Hải.
C. Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi.
D. Lưu vực các dòng sông lớn ở Mĩ Latinh.
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
B. Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
C. Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
D. Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
Câu 3. Cư dân cổ đại phương Đong vẫn lấy nghề gốc là
A. Nghề nông.
B. Chăn nuôi gia súc.
C. Buôn bán.
D. Thủ công nghiệp.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành trên cơ sở
A. Liên kết các thị tộc.
B. Liên minh các bộ lạc.
C. Liên kết các công xã.
D. Liên kết, chinh phục tất cả các nôm.
Câu 5. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.
B. Vua, quý tộc, nô lệ.
C. Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.
D. Vua, quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
Câu 6. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là
A. Nông dân công xã.
B. Nô lệ.
C. Thợ thủ công.
D. Thương nhân.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nhà vua ở phương Đông cổ đại.
A. Đại diện cho thần thánh dưới trần gian.
B. Là đầy tớ của nhân dân.
C. Người chủ tối cao của đất nước.
D. Người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc.
Câu 8. Bộ máy giúp việc cho vua phụ trách rất nhiều công việc, ngoại trừ
A. Thu thuế.
B. Chỉ đạo xây dựng các công trình công cộng.
C. Chỉ huy quân đội.
D. Cai quản đền thờ thần.
Câu 23. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại.
A. Xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.
B. Do vua đứng đầu có quyền lực tối cao.
C. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu.
D. Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.
Quan sát hình ảnh dưới và cho biết đây là công trình kiến trúc nào? Công trình đó nói lên điều gì?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về các thành tựu văn hóa
cổ đại phương Đông?
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Lịch pháp và thiên văn ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? Cách tính lịch như thế nào?
- Lịch pháp và Thiên văn học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Họ biết sự chuyển động của của Mặt trời, Mặt trăng. Lịch của họ là nông lịch.
- Một năm có 365 ngày, chia thành tháng, tuần, ngày, mỗi ngày có 24 giờ.
Lịch và thiên văn
Lịch của người Ai Câp cổ
Lịch của người Lưỡng Hà
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Chữ viết ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? Nêu các dạng chữ và nguyên liệu dùng để viết.
Chữ viết
- Thời gian ra đời: khoảng 4000 năm TCN
- Người ta cần ghi chép và lưu giữ nên chữ viết ra đời, đây là phát minh lớn của loài người.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau được cách điệu hóa thành nét để diễn tả ý nghĩa của con người gọi là chữ tượng ý.
Chữ tượng hình khắc trên tường ở Ai Cập
Chữ viết của người Lưỡng Hà
Chữ số Ấn độ cổ
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Chữ viết
- Nguyên liệu để viết: vỏ cây papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Ý nghĩa: là phát minh quan trọng nhất, giúp ta hiểu về thế giới cổ đại
Chữ hình đinh viết trên đất sét
Chữ viết trên mai rùa
Chữ viết trên thẻ tre
Chữ viết trên xương thú
Giấy của người Ai Cập
Chữ viết trên thẻ tre
Chữ giáp cốt
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Toán học ra đời xuất phát từ nhu cầu nào? Nêu những thành tựu của toán học thời kì này.
Toán học
Hình vẽ ở Babylon
- Do nhu cầu tính toán lại ruộng đất sau ngập nước, tính toán trong xây dựng.
- Người Ai Cập biết số Pi bằng 3,16; tính diện tích hình tròn, hình tam giác, thể tích hình cầu.
- Người Lường Hà làm các phép cộng, trừ, nhân, chia cho tới một triệu.
- Chữ số ngày nay ta dùng kể cả số 0 là công của người Ấn Độ.
- Đã để lại nhiều kinh nghiệm cho đời sau.
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Kể tên các công trình kiến trúc tiêu biểu thời kì này. Ý nghĩa của các công trình công trình kiến trúc này?
Kiến trúc
Kim tử Tháp
- Các công trình tiêu biểu:
+ Ai Cập: Kim tự tháp. Lưỡng Hà: thành Babilon.
+ Ấn Độ: cột Asôca. Trung Quốc: Vạn Lý Trường Thành
Vườn treo Babilon
Vạn Lý Trường Thành
BÀI 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
Kiến trúc
Ý nghĩa: thể hiện sức mạnh vương quyền và sức sáng tạo tuyệt vời của con người cổ đại.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo thể chế gì?
A. Quân chủ lập hiến
B. Cộng hòa
C. Quân chủ chuyên chế
D. Dân chủ
Câu 2: Nhà nước phương đông cổ đại ra đời trên những cơ sở
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu làm thủy lợi, chống ngoại xâm.
B. Kinh tế thương mại đường biển phát triển.
C. Buôn bán nô lệ.
D. Kinh tế thủ công nghiệp phát triển.
Câu 3: Mục đích của việc xây dựng những Kim Tự Tháp ở Ai Cập là gì?
A. Nơi tế lễ thần linh.
B. Nơi họp hành của nhà vua và các quan
C. Cất giữ thi hài của nhà vua
D. Bảo vệ đất nước
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Lịch của người phương Đông sáng tạo ra là
A. Nông lịch (âm lịch)
B. Lịch công giáo
C. Lịch vạn niên
D. Lịch dương
Câu 5: Kì quan thế giới cổ đại nào sau đây đã trường tồn cùng thời gian?
A. Thành ba bi lon.
B. Kim tự tháp.
C. Ngọn hải đăng alech xăng đơ ri.
D. Đền pác tê nông.
Câu 6: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Phương Đông là
A. Quý tộc.
B. Chủ nô.
C. Nông dân công xã.
D. Nô lệ.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Công việc nào đã khiển cư dân ở phương Đông cổ đại gắn bó và ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?
A. Trồng lúa nước.
B. Trị thuỷ.
C. Chăn nuôi.
D. Làm nghề thủ công nghiệp.
Câu 8: Giá trị của các công trình kiến trúc phương Đông ở chổ
A. tài năng lao động, óc sáng tạo của con người cổ đại.
B. thể hiện quy quyền của các vị vua.
C. thể hiện tài năng của các nghệ nhân.
D. thể hiện quy quyền của các quý tộc.
Câu 8: Chữ viết do người phương Đông cổ đại sáng tạo là
A. chữ Tượng hình
B. chữ số la mã
C. chữ La tinh
C. chữ Quốc ngữ
 








Các ý kiến mới nhất