Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Tiến Dũng
Ngày gửi: 08h:56' 06-10-2021
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 871
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Tiến Dũng
Ngày gửi: 08h:56' 06-10-2021
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 871
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Em hãy trình bày phần phiên âm và dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt
2.Nêu nội dung của bài thơ “Nam quốc sơn hà”
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Em hãy trình bày phần phiên âm và dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt
2.Nêu nội dung của bài thơ “Nam quốc sơn hà”
NGỮ VĂN 7
TIẾT 19 – VĂN BẢN:
PHÒ GIÁVỀ KINH
(Tụng giá hoàn kinh sư)
- Trần Quang Khải
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I.TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
+ Trần Quang Khải ( 1241-1294)
Là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông.
+ Là võ tướng kiệt xuất, được phong chức Thượng tướng, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Mông –Nguyên (1284-1285,1287-1288)
+ Là một nhà ngoại giao giỏi, nhà thơ có tài.
+ Tác phẩm tiêu biểu: “Lạc đạo tập”.
? Hãy nêu vài nét về tác giả của văn bản “Phò giá về kinh”
TRẦN BÌNH TRỌNG
TRẦN QUỐC TOẢN
TRẦN QUỐC TUẤN
TRẦN THỦ ĐỘ
HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh ra đời
Hãy cho biết biết hoàn cảnh ra đời văn bản “ Phò giá về kinh”
-Năm 1285, khi ông đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ( Hà Nội) ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng Kinh đô
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh ra đời
“Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
- Thể loại
Hãy cho biết biết thể thơ văn bản “ Phò giá về kinh”
“Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
b.Thể loại
Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Viết bằng chữ Hán
+ 4 câu mỗi câu 5 chữ
+ Câu 2,4 hiệp vần với nhau ở tiếng cuối ( quan san)
Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
( Hai câu thơ đầu)
Thái Bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”
( Hai câu thơ cuối)
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
3.Bố cục
- Từ khó :
Chương Dương
Hàm Tử
Hào khí chiến thắng quân xâm lược
Khát vọng hòa bình lâu dài cho đất nước
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Phiên âm :
Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
Dịch nghĩa:
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử
Thái bình rồi nên dốc hết sức lực
Muôn đời vẫn có non song này
Dịch thơ:
Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
-> Không khí chiến trận gấp gáp , vội vã. Tin thắng trận nối nhau, liên tiếp dồn dập báo về.
Em có nhận xét gì nhịp thơ ở hai câu đầu ?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
Em có nhận xét gì về cách dùng từ , sắp xếp ý ở hai câu thơ đầu?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch của quân và dân ta trước kẻ thù
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
- Liệt kê (Chương Dương, Hàm Tử)
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch của quân và dân ta trước kẻ thù
Em có nhận xét gì về trật tự sắp xếp hai trận chiến Chương Dương và Hàm Tử, Theo em dụ ý của tác giả là gì?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
-Liệt kê (Chương Dương, Hàm Tử) phép đối, sự kiện mới nói trước
=> Tình cảm hân hoan, tự hào, vui mừng
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch của quân và dân ta trước kẻ thù
Gợi đến những chiến thắng quan trọng, tạo dư vang thời sự
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
-> Hai câu thơ góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân thời Trần và và niềm tự hào , kiêu hãnh riêng của vị đại tướng
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
- Âm điệu sâu lắng, nhẹ nhàng
Âm điệu ở hai câu cuối thay đổi như thế nào?
Em hiểu “thái bình”; “tu trí lực” nghĩa là gì ?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
Âm điệu sâu lắng, nhẹ nhàng
“Thái bình”: rất bình yên->lịch sử đã sang trang mới, khép lại một giai đoạn và mở ra một thời kì mới.
“Tu trí lực”: là rèn luyện, tu dưỡng tài năng, sức lực.
=> Lời nhắc nhở, cảnh tỉnh bản thân và toàn dân về nhiệm vụ mới.
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
Âm điệu sâu lắng, nhẹ nhàng
“Thái bình”: rất bình
“Tu trí lực”: là rèn luyện, tu dưỡng tài năng, sức lực.
Lời nhắc nhở, cảnh tỉnh bản thân và toàn dân về nhiệm vụ mới.
“ Vạn cổ thử giang san”: muôn đời vẫn có non sông này
=> Niềm tin, hi vọng vào sức mạnh dân tộc, vào nền thái bình lâu dài của dân tộc.
TIẾT 18 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
=> Thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị, tầm nhìn xa trông rộng, trí tuệ vị tướng, tầm quan trọng của việc cần thiết phải xây dựng và phát triển đất nước trong thời bình.
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
* Cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ:
Biểu ý
PHÒ GIÁ VỀ KINH
Biểu cảm
2 câu đầu nói về chiến thắng hào hùng của quân và dân nhà Trần, tiêu biểu là trận Chương Dương, Hàm Tử
2 câu sau : khẳng định ý chí quyết tâm xây dựng, phát triển đất nước và niềm tin vào tương lai của dân tộc
Cảm hứng hào sản, tự hào , kiêu hãnh
Niềm tin, niềm thương yêu lo lắng đến khôn cùng cho đất nước.
Là khúc khải hoàn ca hùng tráng, cao đẹp, bộc lộ tình cảm yêu nước.
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
? So sánh cách biểu ý và biểu cảm của hai bài thơ “ Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh” có gì giống nhau?
BI 5 - VAN B?N: PHề GI V? KINH
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III.TỔNG KÊT
1/ Nghệ thuật
- Hình thức diễn đạt cô đúc, ngắn gọn súc tích, cô đúc dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng.
- Giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào.
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc
2/ Ý nghĩa
Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần .
1.Em hãy trình bày phần phiên âm và dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt
2.Nêu nội dung của bài thơ “Nam quốc sơn hà”
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Em hãy trình bày phần phiên âm và dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt
2.Nêu nội dung của bài thơ “Nam quốc sơn hà”
NGỮ VĂN 7
TIẾT 19 – VĂN BẢN:
PHÒ GIÁVỀ KINH
(Tụng giá hoàn kinh sư)
- Trần Quang Khải
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I.TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
+ Trần Quang Khải ( 1241-1294)
Là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông.
+ Là võ tướng kiệt xuất, được phong chức Thượng tướng, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Mông –Nguyên (1284-1285,1287-1288)
+ Là một nhà ngoại giao giỏi, nhà thơ có tài.
+ Tác phẩm tiêu biểu: “Lạc đạo tập”.
? Hãy nêu vài nét về tác giả của văn bản “Phò giá về kinh”
TRẦN BÌNH TRỌNG
TRẦN QUỐC TOẢN
TRẦN QUỐC TUẤN
TRẦN THỦ ĐỘ
HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh ra đời
Hãy cho biết biết hoàn cảnh ra đời văn bản “ Phò giá về kinh”
-Năm 1285, khi ông đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ( Hà Nội) ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng Kinh đô
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh ra đời
“Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
- Thể loại
Hãy cho biết biết thể thơ văn bản “ Phò giá về kinh”
“Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
b.Thể loại
Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Viết bằng chữ Hán
+ 4 câu mỗi câu 5 chữ
+ Câu 2,4 hiệp vần với nhau ở tiếng cuối ( quan san)
Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
( Hai câu thơ đầu)
Thái Bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”
( Hai câu thơ cuối)
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
3.Bố cục
- Từ khó :
Chương Dương
Hàm Tử
Hào khí chiến thắng quân xâm lược
Khát vọng hòa bình lâu dài cho đất nước
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Phiên âm :
Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái Bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
Dịch nghĩa:
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử
Thái bình rồi nên dốc hết sức lực
Muôn đời vẫn có non song này
Dịch thơ:
Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
-> Không khí chiến trận gấp gáp , vội vã. Tin thắng trận nối nhau, liên tiếp dồn dập báo về.
Em có nhận xét gì nhịp thơ ở hai câu đầu ?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
Em có nhận xét gì về cách dùng từ , sắp xếp ý ở hai câu thơ đầu?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch của quân và dân ta trước kẻ thù
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
- Liệt kê (Chương Dương, Hàm Tử)
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch của quân và dân ta trước kẻ thù
Em có nhận xét gì về trật tự sắp xếp hai trận chiến Chương Dương và Hàm Tử, Theo em dụ ý của tác giả là gì?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
- Nhịp thơ 2/3 ngắn, nhanh
- Đảo cụm động từ mạnh lên đầu ( đoạt sáo, cầm Hồ)
- Giọng điệu khỏe khoắn, phấn chấn, tự hào.
-Liệt kê (Chương Dương, Hàm Tử) phép đối, sự kiện mới nói trước
=> Tình cảm hân hoan, tự hào, vui mừng
Nhấn mạnh sức mạnh vô địch của quân và dân ta trước kẻ thù
Gợi đến những chiến thắng quan trọng, tạo dư vang thời sự
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
“ Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan”
"Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm tử bắt quân thù".
-> Hai câu thơ góp phần khẳng định sức mạnh vô địch của quân dân thời Trần và và niềm tự hào , kiêu hãnh riêng của vị đại tướng
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
- Âm điệu sâu lắng, nhẹ nhàng
Âm điệu ở hai câu cuối thay đổi như thế nào?
Em hiểu “thái bình”; “tu trí lực” nghĩa là gì ?
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
Âm điệu sâu lắng, nhẹ nhàng
“Thái bình”: rất bình yên->lịch sử đã sang trang mới, khép lại một giai đoạn và mở ra một thời kì mới.
“Tu trí lực”: là rèn luyện, tu dưỡng tài năng, sức lực.
=> Lời nhắc nhở, cảnh tỉnh bản thân và toàn dân về nhiệm vụ mới.
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
Âm điệu sâu lắng, nhẹ nhàng
“Thái bình”: rất bình
“Tu trí lực”: là rèn luyện, tu dưỡng tài năng, sức lực.
Lời nhắc nhở, cảnh tỉnh bản thân và toàn dân về nhiệm vụ mới.
“ Vạn cổ thử giang san”: muôn đời vẫn có non sông này
=> Niềm tin, hi vọng vào sức mạnh dân tộc, vào nền thái bình lâu dài của dân tộc.
TIẾT 18 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2/ Hai câu thơ cuối
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
"Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu".
=> Thể hiện khát vọng thái bình thịnh trị, tầm nhìn xa trông rộng, trí tuệ vị tướng, tầm quan trọng của việc cần thiết phải xây dựng và phát triển đất nước trong thời bình.
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
* Cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ:
Biểu ý
PHÒ GIÁ VỀ KINH
Biểu cảm
2 câu đầu nói về chiến thắng hào hùng của quân và dân nhà Trần, tiêu biểu là trận Chương Dương, Hàm Tử
2 câu sau : khẳng định ý chí quyết tâm xây dựng, phát triển đất nước và niềm tin vào tương lai của dân tộc
Cảm hứng hào sản, tự hào , kiêu hãnh
Niềm tin, niềm thương yêu lo lắng đến khôn cùng cho đất nước.
Là khúc khải hoàn ca hùng tráng, cao đẹp, bộc lộ tình cảm yêu nước.
TIẾT 19 – VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
? So sánh cách biểu ý và biểu cảm của hai bài thơ “ Sông núi nước Nam” và “ Phò giá về kinh” có gì giống nhau?
BI 5 - VAN B?N: PHề GI V? KINH
TIẾT 19– VĂN BẢN: PHÒ GIÁ VỀ KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III.TỔNG KÊT
1/ Nghệ thuật
- Hình thức diễn đạt cô đúc, ngắn gọn súc tích, cô đúc dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng.
- Giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào.
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc
2/ Ý nghĩa
Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần .
 








Các ý kiến mới nhất