Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Vinh
Ngày gửi: 16h:10' 06-10-2021
Dung lượng: 535.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Vinh
Ngày gửi: 16h:10' 06-10-2021
Dung lượng: 535.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu:
GV:HUỲNH VĂN VINH
MÔN: TIẾNG VIỆT 5
Từ trái nghĩa
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
Khởi động
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn cho phù hợp?
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng :
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa : Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa : Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam -Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Từ trái nghĩa.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
III. Thực hành
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây :
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
đục / trong
đen / sáng
Rách / lành
dở / hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau :
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
a. Hẹp nhà bụng.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẻ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
Củng cố
HS nêu lại ghi nhớ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
CHÀO CÁC EM !
GV:HUỲNH VĂN VINH
MÔN: TIẾNG VIỆT 5
Từ trái nghĩa
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
Khởi động
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn cho phù hợp?
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng :
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
* Phi nghĩa : Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa : Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta ?
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam -Thà chết mà được kính trọng,đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Từ trái nghĩa.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
III. Thực hành
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây :
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
đục / trong
đen / sáng
Rách / lành
dở / hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau :
b. Xấu người nết.
c. Trên kính nhường.
a. Hẹp nhà bụng.
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a. Hòa bình
b. Thương yêu
c. Đoàn kết
d. Giữ gìn
- chiến tranh, xung đột
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
- chia rẻ, bè phái, xung khắc, …
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
Củng cố
HS nêu lại ghi nhớ
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất