Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:37' 06-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 363
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:37' 06-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
TIẾT 31, 32
I/ Giới thiệu :
1/ Tác giả :
Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) tục gọi là Đồ Chiểu. Năm 1843 ông đỗ tú tài, năm 1849 ông bị mù. Ông về Gia Định dạy học và bốc thuốc cho dân.
- Ông tham gia phong trào kháng chiến và nêu cao tinh thần bất khuất trước kẻ thù cho đến lúc mất.
- Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc và đã để lại nhiều áng văn chương có giá trị.
GIA ĐÌNH CỤ ĐỒ CHIỂU
CỤ SÁNG TÁC THƠ
1971 TẠI SÀI GÒN
ĐỀN THỜ CỤ ĐỒ CHIỂU Ở BẾN TRE
2/ Tác phẩm :
- Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm sáng tác vào khoảng năm 1851, gồm 2.082 câu thơ lục bát.
Tóm tắt tác phẩm gồm 4 phần :
- Lục Vân Tiên trên đường đi thi gặp và đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Lục Vân Tiên nhiều lần gặp nạn và được cứu giúp.
- Kiều Nguyệt Nga giữ lòng chung thủy nhiều lần gặp nạn và được cứu giúp.
- Lục Vân Tiên gặp lại Kiều Nguyệt Nga, kẻ ác bị trừng trị.
2/ Tác phẩm :
- Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm sáng tác vào khoảng năm 1851, gồm 2.082 câu thơ lục bát.
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện từ câu 123 đến câu 180.
LVT : Xin đừng tham đó bỏ đăng,
Chơi lê quên lựu, chơi trăng quên đèn.
Ca dao : Anh đừng thấy đó bỏ đăng,
Thấy lê bỏ lựu, thấy trăng quên đèn.
LVT : Ai từng mặc áo không bâu,
Ăn cơm không đũa, ăn trầu không cau.
Ca dao : Ai từng bận áo không bâu,
Ăn cơm không đũa, ăn trầu không vôi.
LỤC VÂN TIÊN VÀ CA DAO
Tình cờ ta lại gặp ta,
Vân Tiên mới gặp Nguyệt Nga một lần
Vân Tiền, Vân Tiển, Vân Tiên,
Cho tôi một tiền tôi kể Vân Tiên.
Vân Tiên cõng mẹ chạy ra,
Đụng phải cột nhà, cõng mẹ chay vô.
Vân Tiên cõng mẹ chạy vô,
Đụng phải cái bồ, cõng mẹ chạy ra.
3/ Bố cục :
- 14 câu đầu : Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Phần còn lại : Cuộc đối thoại giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
Ki?u k?t c?u truy?n th?ng no du?c s? d?ng trong truy?n?
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Kiểu kết cấu truyền thống :
Kiểu kết cấu truyền thống được sử dụng trong truyện là theo trình tự thời gian, người tốt gặp gian truân, bị hãm hại nhưng được phù trợ và cứu giúp, cuối cùng được đền đáp xứng đáng.
Ý nghĩa : Đây là kết cấu thể hiện khát vọng của nhân dân ở hiền gặp lành.
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Kiểu kết cấu truyền thống :
2/ Phẩm chất Lục Vân Tiên :
- Mẫu người lí tưởng, phẩm chất anh hùng, dũng cảm, coi trọng lẽ phải, văn võ song toàn : thấy người gặp nạn liền cứu giúp, một mình đánh được lũ cướp hung ác.
- Coi trọng lễ nghĩa, trọng nghĩa khí : cứu người không mong trả ơn, không muốn Nguyệt Nga ra khỏi xe tránh làm ảnh hưởng đến danh dự, tiết nghĩa của nàng.
3/ Nét đẹp tâm hồn Kiều Nguyệt Nga :
- Con gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức : xưng hô “tiện thiếp – quân tử”, lời nói khiêm nhường, mực thước; thái độ kính trọng, hàm ơn.
- Trọng tình nghĩa : nhận sự cứu giúp của Vân Tiên, mong được trả ơn chàng.
- Người con hiếu thảo : vâng lời cha mẹ làm lễ nghi gia dù lòng không muốn.
4/ Các nhân vật trong đoạn trích :
Các nhân vật trong đoạn trích được miêu tả chủ yếu qua hành động, ngôn ngữ, cử chỉ. ( Vì tác giả là nhà thơ mù, cảm nhận mọi việc xung quanh chủ yếu là hành động lời nói )
Truyện này gần với truyện dân gian ( truyền thuyết, cổ tích, truyện thơ Nôm bình dân…), kể theo trình tự thời gian, có nhân vật tốt và xấu.
5/ Ngôn ngữ của đoạn thơ trích :
Mộc mạc, bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, mang đậm màu sắc Nam Bộ.
những yếu tố kì ảo
III/ GHI NHỚ
SGK/115
III/ Luyện tập :
Sắc thái riêng từng lời thoại của mỗi nhân vật trong đoạn trích :
- Vân Tiên : mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn với Phong Lai; nhẹ nhàng với Nguyệt Nga.
- Phong Lai : hung dữ, ngạo mạn, gian ác và vô học.
- Nguyệt Nga : dịu dàng khuê các, đoan trang.
GIAO NHIỆM VỤ
TỰ HỌC :
Tiết 24 : Thuật ngữ
Tiết 26 : Trau dồi vốn từ
Các nhóm xem SGK/ 87, 99
XIN CHÀO TẠM BIỆT
NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
TIẾT 31, 32
I/ Giới thiệu :
1/ Tác giả :
Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) tục gọi là Đồ Chiểu. Năm 1843 ông đỗ tú tài, năm 1849 ông bị mù. Ông về Gia Định dạy học và bốc thuốc cho dân.
- Ông tham gia phong trào kháng chiến và nêu cao tinh thần bất khuất trước kẻ thù cho đến lúc mất.
- Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc và đã để lại nhiều áng văn chương có giá trị.
GIA ĐÌNH CỤ ĐỒ CHIỂU
CỤ SÁNG TÁC THƠ
1971 TẠI SÀI GÒN
ĐỀN THỜ CỤ ĐỒ CHIỂU Ở BẾN TRE
2/ Tác phẩm :
- Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm sáng tác vào khoảng năm 1851, gồm 2.082 câu thơ lục bát.
Tóm tắt tác phẩm gồm 4 phần :
- Lục Vân Tiên trên đường đi thi gặp và đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Lục Vân Tiên nhiều lần gặp nạn và được cứu giúp.
- Kiều Nguyệt Nga giữ lòng chung thủy nhiều lần gặp nạn và được cứu giúp.
- Lục Vân Tiên gặp lại Kiều Nguyệt Nga, kẻ ác bị trừng trị.
2/ Tác phẩm :
- Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm sáng tác vào khoảng năm 1851, gồm 2.082 câu thơ lục bát.
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện từ câu 123 đến câu 180.
LVT : Xin đừng tham đó bỏ đăng,
Chơi lê quên lựu, chơi trăng quên đèn.
Ca dao : Anh đừng thấy đó bỏ đăng,
Thấy lê bỏ lựu, thấy trăng quên đèn.
LVT : Ai từng mặc áo không bâu,
Ăn cơm không đũa, ăn trầu không cau.
Ca dao : Ai từng bận áo không bâu,
Ăn cơm không đũa, ăn trầu không vôi.
LỤC VÂN TIÊN VÀ CA DAO
Tình cờ ta lại gặp ta,
Vân Tiên mới gặp Nguyệt Nga một lần
Vân Tiền, Vân Tiển, Vân Tiên,
Cho tôi một tiền tôi kể Vân Tiên.
Vân Tiên cõng mẹ chạy ra,
Đụng phải cột nhà, cõng mẹ chay vô.
Vân Tiên cõng mẹ chạy vô,
Đụng phải cái bồ, cõng mẹ chạy ra.
3/ Bố cục :
- 14 câu đầu : Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Phần còn lại : Cuộc đối thoại giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
Ki?u k?t c?u truy?n th?ng no du?c s? d?ng trong truy?n?
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Kiểu kết cấu truyền thống :
Kiểu kết cấu truyền thống được sử dụng trong truyện là theo trình tự thời gian, người tốt gặp gian truân, bị hãm hại nhưng được phù trợ và cứu giúp, cuối cùng được đền đáp xứng đáng.
Ý nghĩa : Đây là kết cấu thể hiện khát vọng của nhân dân ở hiền gặp lành.
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Kiểu kết cấu truyền thống :
2/ Phẩm chất Lục Vân Tiên :
- Mẫu người lí tưởng, phẩm chất anh hùng, dũng cảm, coi trọng lẽ phải, văn võ song toàn : thấy người gặp nạn liền cứu giúp, một mình đánh được lũ cướp hung ác.
- Coi trọng lễ nghĩa, trọng nghĩa khí : cứu người không mong trả ơn, không muốn Nguyệt Nga ra khỏi xe tránh làm ảnh hưởng đến danh dự, tiết nghĩa của nàng.
3/ Nét đẹp tâm hồn Kiều Nguyệt Nga :
- Con gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức : xưng hô “tiện thiếp – quân tử”, lời nói khiêm nhường, mực thước; thái độ kính trọng, hàm ơn.
- Trọng tình nghĩa : nhận sự cứu giúp của Vân Tiên, mong được trả ơn chàng.
- Người con hiếu thảo : vâng lời cha mẹ làm lễ nghi gia dù lòng không muốn.
4/ Các nhân vật trong đoạn trích :
Các nhân vật trong đoạn trích được miêu tả chủ yếu qua hành động, ngôn ngữ, cử chỉ. ( Vì tác giả là nhà thơ mù, cảm nhận mọi việc xung quanh chủ yếu là hành động lời nói )
Truyện này gần với truyện dân gian ( truyền thuyết, cổ tích, truyện thơ Nôm bình dân…), kể theo trình tự thời gian, có nhân vật tốt và xấu.
5/ Ngôn ngữ của đoạn thơ trích :
Mộc mạc, bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, mang đậm màu sắc Nam Bộ.
những yếu tố kì ảo
III/ GHI NHỚ
SGK/115
III/ Luyện tập :
Sắc thái riêng từng lời thoại của mỗi nhân vật trong đoạn trích :
- Vân Tiên : mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn với Phong Lai; nhẹ nhàng với Nguyệt Nga.
- Phong Lai : hung dữ, ngạo mạn, gian ác và vô học.
- Nguyệt Nga : dịu dàng khuê các, đoan trang.
GIAO NHIỆM VỤ
TỰ HỌC :
Tiết 24 : Thuật ngữ
Tiết 26 : Trau dồi vốn từ
Các nhóm xem SGK/ 87, 99
XIN CHÀO TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất