Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn hai
Ngày gửi: 21h:14' 06-10-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Văn hai
Ngày gửi: 21h:14' 06-10-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Thị Diệu Thúy)
CHÀO MỪNG các em tham gia tiết học!
Những hình ảnh dưới gắn với nước nào? Nêu hiểu biết của em về nước đó.
TIẾT 10 - BÀI 8
NHẬT BẢN
NHẬT BẢN
1952-1973
1973 - 1991
NHẬT BẢN
1952 - 1973
1991 - 2000
1945 -1952
KINH TẾ
KH-KT
ĐỐI NGOẠI
TIẾT 10 - BÀI 8. NHẬT BẢN
Lược đồ Nhật Bản
Diện tích: 377.835km2
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
Cho biết Nhật Bản thoát ra khỏi CTTG thứ II trong tình trạng như thế nào? So sánh tình hình nước Nhật & nước Mĩ sau CTTG thứ II?
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
NHẬT ĐẦU HÀNG ĐỒNG MINH
HÊRÔSIMA SAU CHIẾN TRANH TG II
SCAP đã tiến hành cải cách kinh tế Nhật Bản ntn?
2. kinh tế
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Đai-bát-xư”( tập đoàn , cty TB lũng đoạn mang tinh chất dòng tộc ).
Dân chủ hóa lao động (thông qua việc thực hiện các đạo luật về lao động).
Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
Cho biết chính sách đối ngoại của Nhật Bản 1945-1952.
3. Đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ, 8/9/1951 Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết.
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
3. Đối ngoại:
NHẬT KÍ HIỆP ƯỚC AN NINH MĨ – NHẬT ( 8-9 -1951)
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
Từ 1952 đến 1973 tình hình kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào và đạt những thành tựu ra sao? So sánh với Mĩ?
1. Kinh tế
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
. Nhật Bản đã đạt được những thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – công nghệ.
2. Khoa học-kỷ thuật
Cầu Seto Ohashi dài 9,4 km nối liền đảo
Hôn-xiu và Xi-cô-cư.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
Những sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Nguyên nhân giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì?
3. Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao;
4. Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
5. Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp (không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
6. Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam (1954-1975) để làm giàu,...
Nguyên nhân
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1952-1973?
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
3.Đối ngoại
III. Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991
Từ 1973 đến 1991 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
1. Kinh tế
Quan hệ Việt – Nhật
21 – 9 - 1973
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
1. Kinh tế
1. Kinh tế
Lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của TG.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 tình hình Khoa học- kỷ thuật Nhật Bản như thế nào?
2. Khoa học- kỷ thuật
1. Khoa học – kỷ huật
Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 chính sách đối ngoại của Nhật Bản như thế nào?
3. Đối ngoại
3. Đối ngoại
Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ, coi trọng quan hệ với Tây Âu, chú trọng phát triển quan hệ với các nước ĐNÁ.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
CHI PHÍ CHO QUỐC PHÒNG 1% GDP
CHI PHÍ CHO QUỐC PHÒNG 1% GDP
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Hiệp ước nào sau đây được ký kết đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng Minh tại Nhật Bann
A. Hiệp ước Rôma
B. Hiệp ước Hòa bình San Franxixcô
C. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật
D. Hiệp ước Matrich
Câu 2. Cuộc cải cách nào sau đây không phải là một trong ba cuộc cải cách lớn về kinh tế mà SCAP đã thực hiện ở Nhật Bản?
A. Giải tán các “Daibátxư”
B. Cải cách ruộng đất
C. Cải cách dân chủ
D. Dân chủ hóa lao động
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A. Chế tạo vũ khí hạt nhân.
B. Sản xuất ứng dụng dân dụng.
C. Xây dựng các công trình thế kỉ.
D. Cả ba lĩnh vực trên.
Câu 4. Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. Siêu cường tài chính số 1 thế giới, chủ nợ lớn nhất thế giới
B. Trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
C. Quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới
D. Cường quốc công nghệ phần mềm thế giới
Chuẩn bị bài mới
- Nắm lại khái niệm Đông Âu và Tây Âu
- Cho biết mục tiêu chiến lược của 2 cường quốc Liên Xô & Mĩ
- Sự kiện được xem là sự kiện khởi đầu cho “chiến tranh lạnh”
- Tìm hiểu mưu đồ hành động chống Liên Xô của Mĩ đã
- Vài nét về “Kế hoạch Macsan” tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Ty Dương (NATO).
Biện pháp đối phó của Liên Xô. Hậu quả để lại.
- Vài nét tổ chức Hiệp ước Vacsava và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Những hình ảnh dưới gắn với nước nào? Nêu hiểu biết của em về nước đó.
TIẾT 10 - BÀI 8
NHẬT BẢN
NHẬT BẢN
1952-1973
1973 - 1991
NHẬT BẢN
1952 - 1973
1991 - 2000
1945 -1952
KINH TẾ
KH-KT
ĐỐI NGOẠI
TIẾT 10 - BÀI 8. NHẬT BẢN
Lược đồ Nhật Bản
Diện tích: 377.835km2
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
Cho biết Nhật Bản thoát ra khỏi CTTG thứ II trong tình trạng như thế nào? So sánh tình hình nước Nhật & nước Mĩ sau CTTG thứ II?
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
NHẬT ĐẦU HÀNG ĐỒNG MINH
HÊRÔSIMA SAU CHIẾN TRANH TG II
SCAP đã tiến hành cải cách kinh tế Nhật Bản ntn?
2. kinh tế
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Đai-bát-xư”( tập đoàn , cty TB lũng đoạn mang tinh chất dòng tộc ).
Dân chủ hóa lao động (thông qua việc thực hiện các đạo luật về lao động).
Cải cách ruộng đất, quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lại Chính phủ đem bán cho nông dân.
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
Cho biết chính sách đối ngoại của Nhật Bản 1945-1952.
3. Đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ, 8/9/1951 Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết.
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
3. Đối ngoại:
NHẬT KÍ HIỆP ƯỚC AN NINH MĨ – NHẬT ( 8-9 -1951)
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
Từ 1952 đến 1973 tình hình kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào và đạt những thành tựu ra sao? So sánh với Mĩ?
1. Kinh tế
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
. Nhật Bản đã đạt được những thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – công nghệ.
2. Khoa học-kỷ thuật
Cầu Seto Ohashi dài 9,4 km nối liền đảo
Hôn-xiu và Xi-cô-cư.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
Những sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Nguyên nhân giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì?
3. Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao;
4. Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
5. Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp (không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
6. Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam (1954-1975) để làm giàu,...
Nguyên nhân
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1952-1973?
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
3.Đối ngoại
III. Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991
Từ 1973 đến 1991 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
1. Kinh tế
Quan hệ Việt – Nhật
21 – 9 - 1973
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
1. Kinh tế
1. Kinh tế
Lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của TG.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 tình hình Khoa học- kỷ thuật Nhật Bản như thế nào?
2. Khoa học- kỷ thuật
1. Khoa học – kỷ huật
Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 chính sách đối ngoại của Nhật Bản như thế nào?
3. Đối ngoại
3. Đối ngoại
Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ, coi trọng quan hệ với Tây Âu, chú trọng phát triển quan hệ với các nước ĐNÁ.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
CHI PHÍ CHO QUỐC PHÒNG 1% GDP
CHI PHÍ CHO QUỐC PHÒNG 1% GDP
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Hiệp ước nào sau đây được ký kết đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng Minh tại Nhật Bann
A. Hiệp ước Rôma
B. Hiệp ước Hòa bình San Franxixcô
C. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật
D. Hiệp ước Matrich
Câu 2. Cuộc cải cách nào sau đây không phải là một trong ba cuộc cải cách lớn về kinh tế mà SCAP đã thực hiện ở Nhật Bản?
A. Giải tán các “Daibátxư”
B. Cải cách ruộng đất
C. Cải cách dân chủ
D. Dân chủ hóa lao động
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A. Chế tạo vũ khí hạt nhân.
B. Sản xuất ứng dụng dân dụng.
C. Xây dựng các công trình thế kỉ.
D. Cả ba lĩnh vực trên.
Câu 4. Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. Siêu cường tài chính số 1 thế giới, chủ nợ lớn nhất thế giới
B. Trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
C. Quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới
D. Cường quốc công nghệ phần mềm thế giới
Chuẩn bị bài mới
- Nắm lại khái niệm Đông Âu và Tây Âu
- Cho biết mục tiêu chiến lược của 2 cường quốc Liên Xô & Mĩ
- Sự kiện được xem là sự kiện khởi đầu cho “chiến tranh lạnh”
- Tìm hiểu mưu đồ hành động chống Liên Xô của Mĩ đã
- Vài nét về “Kế hoạch Macsan” tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Ty Dương (NATO).
Biện pháp đối phó của Liên Xô. Hậu quả để lại.
- Vài nét tổ chức Hiệp ước Vacsava và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
 








Các ý kiến mới nhất