Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:10' 07-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 911
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:10' 07-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 911
Số lượt thích:
0 người
MỜI QUÝ CÁC EM XEM ẢNH SAU:
BÀI 6.
SACCAROZƠ - TINH BỘT - XENLULOZƠ:
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
1. SACCAROZƠ
+ Ở điều kiện thường đường Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, tan tốt trong nước, ngọt hơn đường Glucozơ.
30/9/2021
SACCAROZƠ
Hoa thốt nốt
Cây mía
Trái thốt nốt
Củ cải đường
+ Có nhiều trong thực vật: Cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường.
2. TINH BỘT
+ Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 650C trở lên tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.
30/9/2021
TINH BỘT
Chuối xanh
Ngô
Khoai
Lúa mì
Sắn
Gạo
Táo
Lúa mì
+ Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, lúa mì,ngô…), củ(khoai, sắn,…) và quả (táo chuối xanh, …).
3. XENLULOZƠ
+ Là chất rắn, hình sợi màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thường, như xăng, dầu, este …
*Tan trong nước Svayde (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong NH3).
30/9/2021
XENLULOZƠ
Cây Đay
Bông
Sợi Đay
Cây tre
Gỗ
Cây trúc
+ Xenlulozơ, là tế bào của thực vật, là bộ khung của cây cối. Xenlulozơ có nhiều trong bông(90%), đay, gai, tre, nứa, …, gỗ (khoảng 40 - 50%).
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
- Saccarozơ + Cu(OH)2 → dd màu xanh lam → phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau.
1. Saccarozơ: (chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng và không có khả năng mở vòng).
Saccarozơ không bị oxi hóa bởi dd AgNO3/NH3, nước brom
→ phân tử không có nhóm –CH=O.
- Saccarozơ + H2O → glucozơ và fructozơ → phân tử saccarozơ gồm 1 gốc glucozơ liên kết với một gốc fructozơ bằng liên kết 1,2 – glicozit
*Dữ kiện thực nghiệm:
*Kết luận:
-CTPT: C12H22O11 (M = 342)
-Cấu tạo: saccarozơ thuộc loại đisaccarit có cấu tạo gồm 1 gốc α- glucozơ liên kết với 1 gốc β-fructozơ qua nguyên tử oxi. Phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau nhưng không có nhóm - CHO.
gốc α-glucozơ gốc β-fructozơ
2. Tinh bột:
- Cấu tạo: Tinh bột thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm nhiều gốc
α -glucozơ liên kết nhau tạo thành hai loại polisaccarit:
-Công thức phân tử: (C6H10O5)n = 162n
+ amilozơ: các gốc α -glucozơ liên kết nhau bằng liên kết
α-1,4- glicozit tạo mạch không phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo.
+ Amilopectin: các gốc α -glucozơ liên kết nhau bằng liên kết
α-1,4- glicozit và liên kết α-1,6-glicozit tạo mạch phân nhánh
-Amilozơ
-Amilopectin
3. Xenlulozơ:
- CTPT: (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n = 162n
- Cấu tạo: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm các mắt xích β - glucozơ liên kết nhau bởi liên kết β -1,4-glicozit tạo mạch không phân nhánh và không xoắn. Mỗi mắt xích β - glucozơ chứa 3 nhóm OH tự do.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Tác dụng với Cu(OH)2 ở t0 thường tạo phức màu xanh lam.
- Saccarozơ có phản ứng
- Xenlulozơ , tinh bột không phản ứng
2 C12H22O11 + Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2 H2O
Saccarozơ
Phức màu xanh lam
Đồng (II)Saccat
2. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (H+)
+ Saccarozơ, Xenlulozơ, Tinh bột có bị thủy phân trong
môi trường axit
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
(C6H10O5)n
+ nH2O
nC6H12O6
Tinh bột , xenlulozơ glucozo
VD3: Bao nhiêu chất sau đây hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường: HCHO, HCOOH, glixerol, glucozo, saccarozo, tinh bột, fructozo, xenlulozo, ancol etylic.
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
PP GIẢI:
1Sac
2C6H12O6
4Ag
H+, t0
AgNO3 /NH3
1 mol
4 mol
Sac dư
Không tráng gương
Tb, xenlu
1C6H12O6
2Ag
H+, t0
1 mol
2 mol
Lưu ý:
Sac, tb, xen không tráng gương nhưng sp thủy phân có tráng gương.
AgNO3 /NH3
3. Phản ứng với dung dịch I2
+ Chỉ có tinh bột có phản ứng này
Tinh bột
+ dd I2
Dung dịch màu xanh tím
Dùng dung dịch I2 để nhận biết tinh bột
4. Tính chất của xelulozơ:
Tác dụng với dung dịch HNO3đ (H2SO4đ)
[C6H7O2(OH)3]n
+ 3nHNO3đặc
H2SO4đặc
[C6H7O2(NO3)3]n
+3nH2O
1 : 3
Xenlulozơ
Xenlulozơ trinitrat
M =297
IV. ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG
1. Saccarozo
a, Ứng dụng
Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm
Trong công nghiệp dược phẩm,pha chế thuốc : bột hoặc lỏng
Nước giải khát
Bánh, kẹo
b, Sản xuất đường mía
2. Tinh Bột:
-Làm thức ăn cơ bản cho người và động vật.
-Sản xuất bánh kẹo, glucoz ơ và hồ dán.
-Chu trình cơ thể tiêu hóa tinh bột:
TINH BỘT
GLUCOZƠ
Enzim trong nước bọt và ruột non.
MÁU
TẾ BÀO
- CO2
- H2O
- Q
- GLUCOZƠ DƯ
O2 hơi thở
GAN
( dự trữ dưới dạng Glucogen)
BÀI 6.
SACCAROZƠ - TINH BỘT - XENLULOZƠ:
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
1. SACCAROZƠ
+ Ở điều kiện thường đường Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, tan tốt trong nước, ngọt hơn đường Glucozơ.
30/9/2021
SACCAROZƠ
Hoa thốt nốt
Cây mía
Trái thốt nốt
Củ cải đường
+ Có nhiều trong thực vật: Cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường.
2. TINH BỘT
+ Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 650C trở lên tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.
30/9/2021
TINH BỘT
Chuối xanh
Ngô
Khoai
Lúa mì
Sắn
Gạo
Táo
Lúa mì
+ Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, lúa mì,ngô…), củ(khoai, sắn,…) và quả (táo chuối xanh, …).
3. XENLULOZƠ
+ Là chất rắn, hình sợi màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thường, như xăng, dầu, este …
*Tan trong nước Svayde (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong NH3).
30/9/2021
XENLULOZƠ
Cây Đay
Bông
Sợi Đay
Cây tre
Gỗ
Cây trúc
+ Xenlulozơ, là tế bào của thực vật, là bộ khung của cây cối. Xenlulozơ có nhiều trong bông(90%), đay, gai, tre, nứa, …, gỗ (khoảng 40 - 50%).
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
- Saccarozơ + Cu(OH)2 → dd màu xanh lam → phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau.
1. Saccarozơ: (chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng và không có khả năng mở vòng).
Saccarozơ không bị oxi hóa bởi dd AgNO3/NH3, nước brom
→ phân tử không có nhóm –CH=O.
- Saccarozơ + H2O → glucozơ và fructozơ → phân tử saccarozơ gồm 1 gốc glucozơ liên kết với một gốc fructozơ bằng liên kết 1,2 – glicozit
*Dữ kiện thực nghiệm:
*Kết luận:
-CTPT: C12H22O11 (M = 342)
-Cấu tạo: saccarozơ thuộc loại đisaccarit có cấu tạo gồm 1 gốc α- glucozơ liên kết với 1 gốc β-fructozơ qua nguyên tử oxi. Phân tử có nhiều nhóm OH kề nhau nhưng không có nhóm - CHO.
gốc α-glucozơ gốc β-fructozơ
2. Tinh bột:
- Cấu tạo: Tinh bột thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm nhiều gốc
α -glucozơ liên kết nhau tạo thành hai loại polisaccarit:
-Công thức phân tử: (C6H10O5)n = 162n
+ amilozơ: các gốc α -glucozơ liên kết nhau bằng liên kết
α-1,4- glicozit tạo mạch không phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo.
+ Amilopectin: các gốc α -glucozơ liên kết nhau bằng liên kết
α-1,4- glicozit và liên kết α-1,6-glicozit tạo mạch phân nhánh
-Amilozơ
-Amilopectin
3. Xenlulozơ:
- CTPT: (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n = 162n
- Cấu tạo: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm các mắt xích β - glucozơ liên kết nhau bởi liên kết β -1,4-glicozit tạo mạch không phân nhánh và không xoắn. Mỗi mắt xích β - glucozơ chứa 3 nhóm OH tự do.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Tác dụng với Cu(OH)2 ở t0 thường tạo phức màu xanh lam.
- Saccarozơ có phản ứng
- Xenlulozơ , tinh bột không phản ứng
2 C12H22O11 + Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2 H2O
Saccarozơ
Phức màu xanh lam
Đồng (II)Saccat
2. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (H+)
+ Saccarozơ, Xenlulozơ, Tinh bột có bị thủy phân trong
môi trường axit
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
(C6H10O5)n
+ nH2O
nC6H12O6
Tinh bột , xenlulozơ glucozo
VD3: Bao nhiêu chất sau đây hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường: HCHO, HCOOH, glixerol, glucozo, saccarozo, tinh bột, fructozo, xenlulozo, ancol etylic.
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
PP GIẢI:
1Sac
2C6H12O6
4Ag
H+, t0
AgNO3 /NH3
1 mol
4 mol
Sac dư
Không tráng gương
Tb, xenlu
1C6H12O6
2Ag
H+, t0
1 mol
2 mol
Lưu ý:
Sac, tb, xen không tráng gương nhưng sp thủy phân có tráng gương.
AgNO3 /NH3
3. Phản ứng với dung dịch I2
+ Chỉ có tinh bột có phản ứng này
Tinh bột
+ dd I2
Dung dịch màu xanh tím
Dùng dung dịch I2 để nhận biết tinh bột
4. Tính chất của xelulozơ:
Tác dụng với dung dịch HNO3đ (H2SO4đ)
[C6H7O2(OH)3]n
+ 3nHNO3đặc
H2SO4đặc
[C6H7O2(NO3)3]n
+3nH2O
1 : 3
Xenlulozơ
Xenlulozơ trinitrat
M =297
IV. ĐIỀU CHẾ - ỨNG DỤNG
1. Saccarozo
a, Ứng dụng
Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm
Trong công nghiệp dược phẩm,pha chế thuốc : bột hoặc lỏng
Nước giải khát
Bánh, kẹo
b, Sản xuất đường mía
2. Tinh Bột:
-Làm thức ăn cơ bản cho người và động vật.
-Sản xuất bánh kẹo, glucoz ơ và hồ dán.
-Chu trình cơ thể tiêu hóa tinh bột:
TINH BỘT
GLUCOZƠ
Enzim trong nước bọt và ruột non.
MÁU
TẾ BÀO
- CO2
- H2O
- Q
- GLUCOZƠ DƯ
O2 hơi thở
GAN
( dự trữ dưới dạng Glucogen)
 







Các ý kiến mới nhất