Bài 3. Nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 15h:51' 07-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 15h:51' 07-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TRƯỜNG THCS ĐINH XÁ
NGỮ VĂN 6
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Ánh
Mất rồi
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Một người sắp đi chơi xa dặn con:
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố cháu đi vắng nhé!
Sợ con mải chơi quên mất, ông ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho con, bảo:
- Có ai hỏi thì con cứ đưa tờ giấy này!
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn
đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người khách lại chơi hỏi:
- Bố cháu có nhà không?
Thằng bé ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy, liền nói:
- Mất rồi.
Ông khách sửng sốt:
- Mất bao giờ?
- Thưa …. tối hôm qua!
- Sao mà mất nhanh thế?
- Cháy!!!
? Câu chuyện gây cười ở chỗ nào?
? Từ “ mất” mà ông khách nói có nghĩa là gì?
- Hoạt động nhóm: 4 nhóm.
- Thời gian: 3 phút.
- Sản phẩm hoạt động: ghi ra bảng phụ.
- Nội dung thảo luận:
Dưới đây là một số chú thích trong các bài văn em đã học:
- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
- lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm .
- nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
Em hãy cho biết:
Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới đây?
Đáp án:
- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa
phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu
trong đời sống, được mọi người làm theo.
- lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm .
- nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận.
Bộ phận đứng sau dấu hai chấm trong chú thích nêu lên nghĩa của từ.
Nghĩa của từ ứng với phần NỘI DUNG trong mô hình.
HÌNH THỨC
NỘI DUNG
Ngoài các nội dung trên nghĩa của từ còn có nội dung về trạng thái như kinh ngạc – thái độ ngạc nhiên trước hiện tượng kì lạ và bất ngờ; nội dung về số lượng như ba, bốn, năm, những, vài,…; nội dung về cảm xúc, tình cảm như ái, ối, ôi, ….
Ví dụ:
- tập quán: thói quen của một cộng đồng ( địa phương, dân tộc,…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
- lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
- nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
? Mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào. Em hãy sắp xếp chúng vào bảng sau:
Trả lời:
SƠ ĐỒ TƯ DUY: NGHĨA CỦA TỪ
Bài 2 + 3/ SGK – 36:
? Điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm, trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp.
………: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
………: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ khong được ai trực tiếp dạy bảo.
………: tìm tòi, hỏi han để học tập
………: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn ( nói một cách khái quát)
………: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
………: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
………: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Chia lớp làm 2 đội chơi. Mỗi đội 4 em.
Thời gian: 2 phút
Luật chơi: Mỗi đội cử lần lượt từng em một lên điền theo thứ tự các số từ 1 đến 7
Đội nào điền đúng và nhanh hơn thì đội đó sẽ chiến thắng.
1. học hành : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
2. học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
3. học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập
4. học tập : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn
( nói một cách khái quát)
5. trung bình : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
6. trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
7. trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Đáp án:
Bài 4/ SGK – 36:
? Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
rung rinh
hèn nhát
- Hoạt động nhóm: cặp đôi.
- Thời gian: 2 phút.
- Sản phẩm, nhiệm vụ: ghi vào vở
Bài tập 5/36: Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ “mất” như nhân vật Nụ có đúng không ?
Thế thì không mất
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:
- Thưa cô cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ?
- Cô Chiêu cười bảo:
- Cái con bé này đến lẩm cẩm. Đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa !
- Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
-Thế thì ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy.
(Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam).
- Hoạt động nhóm: 2 nhóm.
- Thời gian: 5 phút.
- Sản phẩm, nhiệm vụ : ghi ra giấy, bảng phụ,...
- Mất : Hiểu theo cách thông thường là không được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa (ví dụ: Mất cái ví, mất cái xe,…).
- Mất : Theo cách giải thích như nhân vật Nụ là không đúng: “biết nó ở đâu”.
Như vậy việc giải thích của nhân vật Nụ theo cách thông thường là sai.
Nhưng xét trong văn cảnh của câu chuyện này thì thấy được cách giải thích của Nụ là thông minh, dí dỏm, tạo sự hài hước nên có thể chấp nhận được.
Đáp án:
- Học thuộc bài.
- Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học.
Giải thích nghĩa của từ “giếng”.
Tìm thêm các cách giải thích nghĩa của từ.
Chuẩn bị bài : “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.
TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Chào tạm biệt !
Chúc các thầy cô và các em niềm vui, sức khỏe!
TRƯỜNG THCS ĐINH XÁ
NGỮ VĂN 6
Giáo viên: Trần Thị Ngọc Ánh
Mất rồi
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Một người sắp đi chơi xa dặn con:
- Ở nhà có ai hỏi thì bảo bố cháu đi vắng nhé!
Sợ con mải chơi quên mất, ông ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho con, bảo:
- Có ai hỏi thì con cứ đưa tờ giấy này!
Con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, sẵn có ngọn
đèn, nó lấy giấy ra xem, vô ý thế nào lại để giấy cháy mất.
Hôm sau, có người khách lại chơi hỏi:
- Bố cháu có nhà không?
Thằng bé ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy, liền nói:
- Mất rồi.
Ông khách sửng sốt:
- Mất bao giờ?
- Thưa …. tối hôm qua!
- Sao mà mất nhanh thế?
- Cháy!!!
? Câu chuyện gây cười ở chỗ nào?
? Từ “ mất” mà ông khách nói có nghĩa là gì?
- Hoạt động nhóm: 4 nhóm.
- Thời gian: 3 phút.
- Sản phẩm hoạt động: ghi ra bảng phụ.
- Nội dung thảo luận:
Dưới đây là một số chú thích trong các bài văn em đã học:
- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
- lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm .
- nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
Em hãy cho biết:
Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ?
Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới đây?
Đáp án:
- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa
phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu
trong đời sống, được mọi người làm theo.
- lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm .
- nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận.
Bộ phận đứng sau dấu hai chấm trong chú thích nêu lên nghĩa của từ.
Nghĩa của từ ứng với phần NỘI DUNG trong mô hình.
HÌNH THỨC
NỘI DUNG
Ngoài các nội dung trên nghĩa của từ còn có nội dung về trạng thái như kinh ngạc – thái độ ngạc nhiên trước hiện tượng kì lạ và bất ngờ; nội dung về số lượng như ba, bốn, năm, những, vài,…; nội dung về cảm xúc, tình cảm như ái, ối, ôi, ….
Ví dụ:
- tập quán: thói quen của một cộng đồng ( địa phương, dân tộc,…) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
- lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
- nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
? Mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào. Em hãy sắp xếp chúng vào bảng sau:
Trả lời:
SƠ ĐỒ TƯ DUY: NGHĨA CỦA TỪ
Bài 2 + 3/ SGK – 36:
? Điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm, trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp.
………: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
………: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ khong được ai trực tiếp dạy bảo.
………: tìm tòi, hỏi han để học tập
………: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn ( nói một cách khái quát)
………: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
………: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
………: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Chia lớp làm 2 đội chơi. Mỗi đội 4 em.
Thời gian: 2 phút
Luật chơi: Mỗi đội cử lần lượt từng em một lên điền theo thứ tự các số từ 1 đến 7
Đội nào điền đúng và nhanh hơn thì đội đó sẽ chiến thắng.
1. học hành : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
2. học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
3. học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập
4. học tập : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn
( nói một cách khái quát)
5. trung bình : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.
6. trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
7. trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Đáp án:
Bài 4/ SGK – 36:
? Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
rung rinh
hèn nhát
- Hoạt động nhóm: cặp đôi.
- Thời gian: 2 phút.
- Sản phẩm, nhiệm vụ: ghi vào vở
Bài tập 5/36: Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ “mất” như nhân vật Nụ có đúng không ?
Thế thì không mất
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:
- Thưa cô cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ?
- Cô Chiêu cười bảo:
- Cái con bé này đến lẩm cẩm. Đã biết ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa !
- Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
-Thế thì ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy.
(Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam).
- Hoạt động nhóm: 2 nhóm.
- Thời gian: 5 phút.
- Sản phẩm, nhiệm vụ : ghi ra giấy, bảng phụ,...
- Mất : Hiểu theo cách thông thường là không được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa (ví dụ: Mất cái ví, mất cái xe,…).
- Mất : Theo cách giải thích như nhân vật Nụ là không đúng: “biết nó ở đâu”.
Như vậy việc giải thích của nhân vật Nụ theo cách thông thường là sai.
Nhưng xét trong văn cảnh của câu chuyện này thì thấy được cách giải thích của Nụ là thông minh, dí dỏm, tạo sự hài hước nên có thể chấp nhận được.
Đáp án:
- Học thuộc bài.
- Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học.
Giải thích nghĩa của từ “giếng”.
Tìm thêm các cách giải thích nghĩa của từ.
Chuẩn bị bài : “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.
TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Chào tạm biệt !
Chúc các thầy cô và các em niềm vui, sức khỏe!
 







Các ý kiến mới nhất