Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Mai
Ngày gửi: 07h:27' 09-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 443
Nguồn:
Người gửi: Thanh Mai
Ngày gửi: 07h:27' 09-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích:
0 người
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác.
- Đêm 16-12-1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn quân Pháp ở Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa. Họ làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất bại. Khoảng 20 nghĩa quân đã hi sinh.
- Theo yêu cầu của viên tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế.
2. Thể loại văn tế
Bố cục:
- Đoạn 1(Lung khởi): Từ đầu… tiếng vang như mõ.
- Đoạn 2(Thích thực): Tiếp theo… tàu sắt tàu đồng súng nổ.
Đoạn 3(Ai vãn): Tiếp theo … dật dờ trước ngõ
Đoạn 4(Kết): Còn lại
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
Hỡi ôi?
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Tình thế, bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ như thế nào? Từ đó tác giả khái quát về ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc ra sao?
1. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
a. Bối cảnh thời đại:
- Sự đối lập giữa ta và địch
- Tình thế căng thẳng, cuộc đụng độ giữa quân giặc xâm lược tàn bạo và lòng yêu nước nồng nàn của dân ta.
1. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
b. Ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
- Khẳng định cái chết bất tử vì nghĩa lớn.
- Quan niệm sống cao cả: chết vinh còn hơn sống nhục.
=> Tạo nên cái nền hoành tráng để tác giả khắc họa vẻ đẹp chân dung người nông dân nghĩa sĩ.
Pháp tấn công thành Gia Định
Nông dân Việt Nam trong thời kì Pháp thuộc
Tội ác của thực dân Pháp
Tội ác của thực dân Pháp
Tội ác của thực dân Pháp
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
- Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ.
- Tìm hiểu những chuyển biến của người nông dân khi có giặc ngoại xâm.
- Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
a. Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
Nhớ linh xưa:
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
a. Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
- Quen thuộc với việc đồng áng.
- Chưa quen cung ngựa, chiến trường, binh đao.
- Nghệ thuật liệt kê
-> Họ là những người nông dân chất phác, nghèo khó, xa lạ với binh đao, trận mạc.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
b. Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó.
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.
* Trước khi giặc đến: là những người nông dân đơn thuần.
* Khi giặc đến:
- Tâm trạng:
+ Phập phồng, lo lắng, trông mong vào thái độ và hành động của triều đình.
+ Căm ghét kẻ thù xâm lược, quyết không đội trời chung.
-> Hình ảnh so sánh mộc mạc, giản dị thể hiện lòng căm thù giặc của người dân.
b. Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
- Nhận thức:
+ Nhận thức đúng đắn về sự thống nhất lãnh thổ, độc lập chủ quyền của đất nước, xác định trách nhiệm của bản thân.
+ Tự nguyện sung vào đội quân chiến đấu.
-> Sự chuyển biến về tình cảm và nhận thức: từ người nông dân hiền lành thành người nghĩa sĩ quyết tâm đánh Tây.
b. Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
……..Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi, trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
- Trang bị:
+ Lực lượng: không được tập luyện
+ Quân trang: không được chuẩn bị, chỉ có manh áo vải.
+ Vũ khí: ngọn tầm vông, hỏa mai rơm con cúi, lưỡi dao phay,…
- Nghệ thuật liệt kê
-> Trang bị thô sơ, gắn với cuộc sống hằng ngày của nhà nông, đối lập với vũ khí tối tân, hiện đại của giặc.
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
- Tinh thần chiến đấu:
+ Các động từ mạnh: đạp, xô, đâm, chém,…
+ Nhịp điệu dồn dập, dứt khoát
-> Khí thế chiến đấu mạnh mẽ, quyết liệt như vũ bão khiến giặc phải khiếp vía.
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
- Kết quả:
+ Đốt đồn giặc, chém rớt đầu quan hai, làm chủ đồn giặc trong 2 ngày.
+ Khoảng 20 nghĩa sĩ đã hi sinh khi bị giặc đàn áp.
-> Tuy hi sinh nhưng các nghĩa sĩ đã để lại tấm gương sáng ngời về ý chí đấu tranh, tinh thần quyết chiến kẻ thù.
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
Tác giả đã tạc nên bức tượng đài nghệ thuật mang vẻ đẹp bất khuất, hiên ngang của người nông dân Nam Bộ trong buổi đầu kháng Pháp.
- Thương cho những nghĩa sĩ hi sinh khi ý nguyện chưa thành.
- Bày tỏ niềm tiếc thương của nhân dân trước sự hi sinh của nghĩa quân.
- Cảm thông, chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của người thân nghĩa sĩ.
- Tiếng khóc xót thương gắn với niềm cảm phục, ngợi ca, khẳng định lẽ sống cao đẹp: chết vinh còn hơn sống nhục.
=> Tiếng khóc bi tráng
3. Niềm tiếc thương đối với người đã mất
- Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng (và tư tưởng trung quân) của nghĩa sĩ.
- Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong lòng dân tộc.
- Khích lệ lòng căm thù và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở, tinh thần đánh giặc của người nghĩa sĩ.
=> Biểu dương công trạng của các nghĩa sĩ đã hi sinh cho đất nước, đời đời nhân dân ngưỡng mộ, Tổ quốc ghi công.
4. Ca ngợi linh hồn bất tử
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc.
- Ngôn ngữ giản dị, dân dã, chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm.
- Trữ tình và hiện thực đan xen.
- Nghệ thuật xây dụng hình tượng nhân vật.
2. Nội dung
Tiếng khóc bi tráng về một thời khổ đau nhưng vĩ đại, bức tượng đài nghệ thuật bất tử về những người nghĩa sĩ – nông dân Cần Giuộc đã anh dũng chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác.
- Đêm 16-12-1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn quân Pháp ở Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa. Họ làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất bại. Khoảng 20 nghĩa quân đã hi sinh.
- Theo yêu cầu của viên tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế.
2. Thể loại văn tế
Bố cục:
- Đoạn 1(Lung khởi): Từ đầu… tiếng vang như mõ.
- Đoạn 2(Thích thực): Tiếp theo… tàu sắt tàu đồng súng nổ.
Đoạn 3(Ai vãn): Tiếp theo … dật dờ trước ngõ
Đoạn 4(Kết): Còn lại
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
Hỡi ôi?
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Tình thế, bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ như thế nào? Từ đó tác giả khái quát về ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc ra sao?
1. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
a. Bối cảnh thời đại:
- Sự đối lập giữa ta và địch
- Tình thế căng thẳng, cuộc đụng độ giữa quân giặc xâm lược tàn bạo và lòng yêu nước nồng nàn của dân ta.
1. Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
b. Ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
- Khẳng định cái chết bất tử vì nghĩa lớn.
- Quan niệm sống cao cả: chết vinh còn hơn sống nhục.
=> Tạo nên cái nền hoành tráng để tác giả khắc họa vẻ đẹp chân dung người nông dân nghĩa sĩ.
Pháp tấn công thành Gia Định
Nông dân Việt Nam trong thời kì Pháp thuộc
Tội ác của thực dân Pháp
Tội ác của thực dân Pháp
Tội ác của thực dân Pháp
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
- Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ.
- Tìm hiểu những chuyển biến của người nông dân khi có giặc ngoại xâm.
- Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
a. Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
Nhớ linh xưa:
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
a. Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
- Quen thuộc với việc đồng áng.
- Chưa quen cung ngựa, chiến trường, binh đao.
- Nghệ thuật liệt kê
-> Họ là những người nông dân chất phác, nghèo khó, xa lạ với binh đao, trận mạc.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
b. Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó.
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.
* Trước khi giặc đến: là những người nông dân đơn thuần.
* Khi giặc đến:
- Tâm trạng:
+ Phập phồng, lo lắng, trông mong vào thái độ và hành động của triều đình.
+ Căm ghét kẻ thù xâm lược, quyết không đội trời chung.
-> Hình ảnh so sánh mộc mạc, giản dị thể hiện lòng căm thù giặc của người dân.
b. Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
- Nhận thức:
+ Nhận thức đúng đắn về sự thống nhất lãnh thổ, độc lập chủ quyền của đất nước, xác định trách nhiệm của bản thân.
+ Tự nguyện sung vào đội quân chiến đấu.
-> Sự chuyển biến về tình cảm và nhận thức: từ người nông dân hiền lành thành người nghĩa sĩ quyết tâm đánh Tây.
b. Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
……..Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi, trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.
2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
- Trang bị:
+ Lực lượng: không được tập luyện
+ Quân trang: không được chuẩn bị, chỉ có manh áo vải.
+ Vũ khí: ngọn tầm vông, hỏa mai rơm con cúi, lưỡi dao phay,…
- Nghệ thuật liệt kê
-> Trang bị thô sơ, gắn với cuộc sống hằng ngày của nhà nông, đối lập với vũ khí tối tân, hiện đại của giặc.
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
- Tinh thần chiến đấu:
+ Các động từ mạnh: đạp, xô, đâm, chém,…
+ Nhịp điệu dồn dập, dứt khoát
-> Khí thế chiến đấu mạnh mẽ, quyết liệt như vũ bão khiến giặc phải khiếp vía.
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
- Kết quả:
+ Đốt đồn giặc, chém rớt đầu quan hai, làm chủ đồn giặc trong 2 ngày.
+ Khoảng 20 nghĩa sĩ đã hi sinh khi bị giặc đàn áp.
-> Tuy hi sinh nhưng các nghĩa sĩ đã để lại tấm gương sáng ngời về ý chí đấu tranh, tinh thần quyết chiến kẻ thù.
c. Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
Tác giả đã tạc nên bức tượng đài nghệ thuật mang vẻ đẹp bất khuất, hiên ngang của người nông dân Nam Bộ trong buổi đầu kháng Pháp.
- Thương cho những nghĩa sĩ hi sinh khi ý nguyện chưa thành.
- Bày tỏ niềm tiếc thương của nhân dân trước sự hi sinh của nghĩa quân.
- Cảm thông, chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của người thân nghĩa sĩ.
- Tiếng khóc xót thương gắn với niềm cảm phục, ngợi ca, khẳng định lẽ sống cao đẹp: chết vinh còn hơn sống nhục.
=> Tiếng khóc bi tráng
3. Niềm tiếc thương đối với người đã mất
- Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng (và tư tưởng trung quân) của nghĩa sĩ.
- Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong lòng dân tộc.
- Khích lệ lòng căm thù và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở, tinh thần đánh giặc của người nghĩa sĩ.
=> Biểu dương công trạng của các nghĩa sĩ đã hi sinh cho đất nước, đời đời nhân dân ngưỡng mộ, Tổ quốc ghi công.
4. Ca ngợi linh hồn bất tử
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc.
- Ngôn ngữ giản dị, dân dã, chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm.
- Trữ tình và hiện thực đan xen.
- Nghệ thuật xây dụng hình tượng nhân vật.
2. Nội dung
Tiếng khóc bi tráng về một thời khổ đau nhưng vĩ đại, bức tượng đài nghệ thuật bất tử về những người nghĩa sĩ – nông dân Cần Giuộc đã anh dũng chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.
 







Các ý kiến mới nhất