Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hợp
Ngày gửi: 21h:19' 09-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hợp
Ngày gửi: 21h:19' 09-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
1 người
(Lương Kim Loan)
Trong 1 gia đình có bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn, con sinh ra tóc thẳng. Bạn học di truyền học trong sinh học 12 bạn sẽ giải thích như nào?
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng
Ví dụ: tóc xoăn > < tóc thẳng đỏ > < trắng
- Dòng thuần chủng: Là dòng có đặc điểm di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ. Dòng thuần chủng thường có KG đồng hợp như aa, AA
Tính trạng: là mỗi đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cơ thể.
VD: Tính trạng màu hoa có các biểu hiện tương ứng: đỏ, vàng, tím.
VD: Hình dạng tóc: xoăn, thẳng…
Locut là vị trí của gen trên NST
Mỗi gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau, mỗi trạng thái là 1 alen.
Ví dụ: Alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng
(1) Tạo các dòng thuần chủng
(2) Lai các dòng thuần chủng
(3) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
1. Phương pháp lai và phân tích con lai
Tiết 9 Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
2. Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
3 trội : 1 lặn
2 Đỏ
không t/c
1 Đỏ
t/c
=>F2
1 trắng
t/c
MenĐen đã giải thích thí nghiệm của mình như thế nào?
100% (Aa) hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1 :
hoa đỏ
(Aa)
x
hoa d?
(Aa)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
ẵ A v ẵ a
½ A và ½ a
F2:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp alen) quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 từ mẹ. (nhân tố DT biểu hiện ở F1 là trội)
Quy ước :A – Đỏ
a – trắng
- Trong tế bào các nhân tố di truyền tồn tại riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp ngẫu nhiên.
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH:¾ Hoa đỏ:¼Hoa trắng
So d? minh h?a
1. Gi? thuy?t
1/2A
1/2a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1/2A
1/2a
2. Thí nghiệm chứng minh:
- Các thí nghiệm lai kiểm nghiệm được tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau của cây đậu Hà lan kết quả đúng như dự đoán của Men đen
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Quan sát sơ đồ lai.
Lai phân tích gì?
Mục đích của phép lai phân tích?
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
Trong tế bào các alen tồn tại một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
Khi giảm phân các alen của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
3. Nội dung qui luật phân li
II. HèNH THNH H?C THUY?T KHOA H?C
Bản chất quy luật phân ly?
X
Pt/c:
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
100% Hoa đỏ
F1:
X
Hoa đỏ
Hoa đỏ
F1x F1:
GF1:
KG
1/4 AA
2/4 Aa
1/4 aa
F2:
KH
3/4 Đỏ
1/4 trắng
1/4
1/4
1/4
1/4
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành cặp tương đồng, nên gen trên đó cũng tồn tại thành từng cặp alen tương ứng.
Khi GP: Sự phân li đồng đều của 1 cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 1 cặp alen.
?
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
?
x
?
F1 x F1:
AA
aa
GP:
?
?
GF1:
? , ?
? , ?
F2:
?
?
?
?
?
?
?
?
Tỉ lệ kiểu gen ?
Tỉ lệ kiểu hình?
SO D? LAI
A đỏ
a trắng
Quy ước gen:
Aa 100% hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
Aa (hoa đỏ)
x
Aa (hoa d?)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
ẵ A , ẵ a
ẵ A , ẵ a
F2:
1/2A
1/2 A
1/2a
1/2 a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
SO D? LAI
A đỏ
a trắng
Quy ước gen:
Chọn phương án đúng
Để cho các alen của một cặp gen phân ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia thi cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng
B. Số lượng cá thể phải lớn
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
D. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
IV. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly?
Ý nghĩa của quy luật phân ly?
Điều kiện nghiệm đúng:
Giảm phân bình thường.
2. Ý nghĩa:
Xác định trội lặn, tính trạng trội thường có lợi trong chọn giống.
Không dùng con lai F1 làm giống, vì đời sau xuất hiện tính trạng lặn.
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
Hướng dẫn:
a. Gen A quy định tính trạng hạt vàng; trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh.
Có 3 loại kiểu gen và 2 loại KH :
AA; Aa: hạt vàng
aa: hạt xanh
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
A A
1 (A)
100% A
(1A)
Aa
2
(A và a)
aa
1 (a)
100% a
(1a)
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, gen trên NST thường, gen A quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với a hạt xanh.
c. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của các phép lai sau
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN TÌM SỐ LOẠI, TỈ LỆ KG; SỐ LOẠI, TỈ LỆ KH
+ P: hạt vàng x hạt vàng
(AA X AA; AA X Aa; Aa x Aa)
+ P: hạt xanh x hạt xanh (aa x aa)
+ P: hạt vàng x hạt xanh
(AA X aa; Aa x aa)
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng
Ví dụ: tóc xoăn > < tóc thẳng đỏ > < trắng
- Dòng thuần chủng: Là dòng có đặc điểm di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ. Dòng thuần chủng thường có KG đồng hợp như aa, AA
Tính trạng: là mỗi đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cơ thể.
VD: Tính trạng màu hoa có các biểu hiện tương ứng: đỏ, vàng, tím.
VD: Hình dạng tóc: xoăn, thẳng…
Locut là vị trí của gen trên NST
Mỗi gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau, mỗi trạng thái là 1 alen.
Ví dụ: Alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng
(1) Tạo các dòng thuần chủng
(2) Lai các dòng thuần chủng
(3) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
1. Phương pháp lai và phân tích con lai
Tiết 9 Bài 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
2. Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
3 trội : 1 lặn
2 Đỏ
không t/c
1 Đỏ
t/c
=>F2
1 trắng
t/c
MenĐen đã giải thích thí nghiệm của mình như thế nào?
100% (Aa) hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1 :
hoa đỏ
(Aa)
x
hoa d?
(Aa)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
ẵ A v ẵ a
½ A và ½ a
F2:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp alen) quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 từ mẹ. (nhân tố DT biểu hiện ở F1 là trội)
Quy ước :A – Đỏ
a – trắng
- Trong tế bào các nhân tố di truyền tồn tại riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp ngẫu nhiên.
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH:¾ Hoa đỏ:¼Hoa trắng
So d? minh h?a
1. Gi? thuy?t
1/2A
1/2a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
1/2A
1/2a
2. Thí nghiệm chứng minh:
- Các thí nghiệm lai kiểm nghiệm được tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau của cây đậu Hà lan kết quả đúng như dự đoán của Men đen
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Quan sát sơ đồ lai.
Lai phân tích gì?
Mục đích của phép lai phân tích?
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
Trong tế bào các alen tồn tại một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
Khi giảm phân các alen của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
3. Nội dung qui luật phân li
II. HèNH THNH H?C THUY?T KHOA H?C
Bản chất quy luật phân ly?
X
Pt/c:
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
100% Hoa đỏ
F1:
X
Hoa đỏ
Hoa đỏ
F1x F1:
GF1:
KG
1/4 AA
2/4 Aa
1/4 aa
F2:
KH
3/4 Đỏ
1/4 trắng
1/4
1/4
1/4
1/4
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành cặp tương đồng, nên gen trên đó cũng tồn tại thành từng cặp alen tương ứng.
Khi GP: Sự phân li đồng đều của 1 cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 1 cặp alen.
?
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
?
x
?
F1 x F1:
AA
aa
GP:
?
?
GF1:
? , ?
? , ?
F2:
?
?
?
?
?
?
?
?
Tỉ lệ kiểu gen ?
Tỉ lệ kiểu hình?
SO D? LAI
A đỏ
a trắng
Quy ước gen:
Aa 100% hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
Aa (hoa đỏ)
x
Aa (hoa d?)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
ẵ A , ẵ a
ẵ A , ẵ a
F2:
1/2A
1/2 A
1/2a
1/2 a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
Tỉ lệ kiểu gen:
¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
Tỉ lệ kiểu hình:
¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
SO D? LAI
A đỏ
a trắng
Quy ước gen:
Chọn phương án đúng
Để cho các alen của một cặp gen phân ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia thi cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng
B. Số lượng cá thể phải lớn
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
D. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
IV. ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LY
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly?
Ý nghĩa của quy luật phân ly?
Điều kiện nghiệm đúng:
Giảm phân bình thường.
2. Ý nghĩa:
Xác định trội lặn, tính trạng trội thường có lợi trong chọn giống.
Không dùng con lai F1 làm giống, vì đời sau xuất hiện tính trạng lặn.
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
c. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của các phép lai sau:
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
a. Các kiểu gen và kiểu hình của tính trạng màu sắc hạt.
Hướng dẫn:
a. Gen A quy định tính trạng hạt vàng; trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh.
Có 3 loại kiểu gen và 2 loại KH :
AA; Aa: hạt vàng
aa: hạt xanh
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, alen A chi phối sự hình thành tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen trên NST thường.
b. Tìm số loại và tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen nói trên.
CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
A A
1 (A)
100% A
(1A)
Aa
2
(A và a)
aa
1 (a)
100% a
(1a)
Bài 1: Xét tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen, gen trên NST thường, gen A quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với a hạt xanh.
c. Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của các phép lai sau
+ P: hạt vàng x hạt vàng
+ P: hạt xanh x hạt xanh
+ P: hạt vàng x hạt xanh
DẠNG BÀI TOÁN THUẬN TÌM SỐ LOẠI, TỈ LỆ KG; SỐ LOẠI, TỈ LỆ KH
+ P: hạt vàng x hạt vàng
(AA X AA; AA X Aa; Aa x Aa)
+ P: hạt xanh x hạt xanh (aa x aa)
+ P: hạt vàng x hạt xanh
(AA X aa; Aa x aa)
 








Các ý kiến mới nhất