Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 16h:54' 10-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 16h:54' 10-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Em hãy nhắc lại khái niệm Văn tự sự và Văn miêu tả ?
Văn tự sự là loại văn trình bày một chuỗi các sự việc, có mở đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,…
Tiết 19:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/71)
1. Nhu cầu biểu cảm của con người:
1. “Thương thay con cuốc giữa trời
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.”
→ Nỗi đau của con chim cuốc không được ai đoái hoài.
2. “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”
→ Niềm vui của cô thôn nữ khi đứng trước cảnh đẹp cuả quê hương.
Khơi gợi niềm xót xa, đồng cảm với những con người bé mọn trong XH.
Gợi lên tình yêu quê hương đất nước nơi người đọc.
I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/71)
- Khi có nhu cầu muốn biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá về thế giới xung quanh cho người khác cảm nhận được.
1. Nhu cầu biểu cảm của con người:
→ Văn bản biểu cảm.
- Văn biểu cảm (văn trữ tình) là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm thể hiện tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của người viết đối với thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm ở người đọc.
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình; bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút,…
(1) Thảo thương nhớ ơi ! Mới ngày nào Thảo còn ngồi chung một bàn với Hồng, Minh, Ngọc, thế mà nay Thảo đã theo cha mẹ vào Thành phố Hồ Chí Minh, để cho bọn mình xiết bao mong nhớ. Thảo có nhớ những lần chúng mình cùng dạo Hồ Tây, cùng chơi Thủ Lệ, cùng tham quan Ao Vua? Thảo có nhớ một lần mình ốm dài, Thảo chép bài cho mình?
(Bài làm của học sinh)
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/72)
2. Đặc điểm chung của văn
biểu cảm:
- Nỗi nhớ về một người bạn thân đã đi xa: “Thảo thương nhớ ơi!”, “xiết bao mong nhớ”.
* Đoạn văn 1:
Biểu cảm trực tiếp.
Cảm xúc được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ.
(2)Vào đêm trước ngày khai trường của con,
mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm,
ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo....
(Lý Lan – Cổng trường mở ra)
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/72)
2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
- Bộc lộ tình yêu thương, sự lo lắng của người mẹ dành cho con.
* Đoạn văn 2:
Biểu cảm gián tiếp.
Cảm xúc được thể hiện thông qua việc kể, miêu tả tâm trạng của người mẹ.
- Những tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm tốt đẹp, giàu tính nhân văn.
b) Ghi nhớ: 3, 4: (sgk/73).
Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm tốt đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn (như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác,…).
Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm.
II- Luyện tập
Bài tập 1: (SGK/73)
? So sánh hai đoạn văn sau và cho biết đoạn nào là văn biểu cảm? Vì sao? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn ấy.
* Thảo luận nhóm: (3 phút)
a) Hải đường: loài cây nhỡ, họ chè, lá dài, dày, mặt trên bóng, mép có nhiều răng cưa. Hoa mọc từ 1 đến 3 đoá ở gần ngọn cây, ngọn cành, có cuống dài, tràng hoa màu đỏ tía, nhị đực rất nhiều. Hoa nở ở Việt Nam vào dịp tết âm lịch, đẹp, không thơm. Thường trồng làm cảnh.
(Theo từ điển Bách Khoa
nông nghiệp)
Không phải là văn biểu cảm. Vì chỉ nêu đặc điểm hình dáng, công dụng hoa hải đường, không bộc lộ cảm xúc.
Hoa hải đường
b) Từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải dừng lại ngắm những cây hải đường trong mùa hoa của nó, hai cây đứng đối nhau trước tấm bình phong cổ, rộ lên hàng trăm đoá ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc. Nhìn gần, hải đường có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm. Tôi vốn không thích cái lối văn hoa của các nhà nho cứ muốn tôn xưng hoa hải đường bằng hình ảnh của những người đẹp vương giả. Sự thực ở nước ta hải đường đâu phải chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý, nó sống khắp các vườn dân, cả đình, chùa, nhà thờ họ. Dáng cây cũng vậy, lá to thật khỏe, sống lâu nên cội cành thường sần lên những lớp rêu da rắn màu gỉ đồng, trông dân dã như cây chè đất đỏ. Hoa hải đường rạng rỡ, nồng nàn, nhưng không có vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền. Bỗng nhớ năm xưa, lần đầu từ miền Nam ra Bắc lên Đền Hùng, tôi ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường nở đỏ núi Nghĩa Lĩnh.
(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hoa trái quanh tôi)
→ Là đoạn văn biểu cảm. Vì bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ của tác giả (hạnh phúc, hân hoan, say đắm; phản đối cách đánh giá của các nhà nho xưa; bồi hồi nhớ lại kỉ niệm cũ).
Thực hành: Dựa vào tranh, em hãy viết một đoạn văn biểu cảm từ 5-8 câu.
Đoạn văn biểu cảm
Tuổi thơ tôi gắn liền với những câu chuyện cổ tích của bà mỗi buổi chiều tối bên bếp lửa hồng. Tôi không thể nào quên cái cảm giác ấm áp vào mùa đông năm ấy. Hình ảnh bà chập chờn cứ hiện ra, gương mặt phúc hậu cùng giọng nói ấm áp kể tôi nghe những câu chuyện hay. Giờ đây, sau những năm tháng trưởng thành, tôi không còn được gặp bà nữa. Tôi yêu bà biết bao nhiêu!
Ti?t 20 : qua đèo ngang
( Bà Huyện Thanh Quan )
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
2. Tìm hiểu chú thích.
a, Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, quê ở Nghi Tàm, Hà Nội, chồng bà làm tri huyện Thanh Quan ( Thái Ninh- Thái Bình) ( Nay là Thái Thuỵ - Thái Bình) do đó mà có tên gọi Bà Huyện Thanh Quan
- Thơ bà trang nhã và mực thước, mang tâm sự buồn thương da diết.
- Bà còn để lại sáu bài thơ Nôm nổi tiếng, trong đó có bài thơ Qua Đèo Ngang
b.Tác phẩm:
"Qua đèo Ngang " được sáng tác khi nhà thơ từ Thăng Long vào Huế
để nhậm chức " Cung trung giáo tập".
* Thể thơ:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Thất ngôn bát cú Đường luật
- Thể thơ:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
+ Tám câu, mỗi câu bảy tiếng
+ Hiệp vần ở tiếng cuối câu 1,2,4,6,8
+ Luật bằng trắc:
B
B
B
T
T
T
T
T
B
B
T
B
T
T
T
T
T
B
B
B
T
B
B
B
"Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh"( tiếng thứ nhất, thứ ba, thứ năm không cần tuân theo luật ; tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu phải tuân theo luật có nghĩa nếu tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư phải là thanh bằng, tiếng thứ sáu quay lại là thanh trắc và ngược lại )
+ Phép đối giữa câu 3 ,4; câu 5, 6 (đối cả ý , thanh, từ loại .)
Đề- Thực - luận - Kết
+ Bố cục:
Đề
Thực
Kết
Luận
Thất ngôn bát cú Đường luật
Đèo Ngang
Đèo Ngang: thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
II. Tỡm hi?u van b?n
1. Hai câu đề
- Thời gian:
bóng xế tà
chiều muộn:
thời điểm gợi buồn, gợi nhớ
- Cảnh vật:
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Điệp từ chen:
Cảnh vật hiện lên hoang sơ , vắng lặng
2. Hai câu thực
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
TT
DT
Tr N
LT
DT
lom khom:
lác đác :
-Từ láy tượng hình
gợi sự nhỏ nhoi
gợi sự ít ỏi
- Đảo ngữ (VN trước CN)
- Lu?ng từ:
vài, mấy
Sự sống của con người ít ỏi, thưa thớt.
Tăng thêm sự hoang sơ, vắng vẻ của Đèo Ngang
nỗi buồn man mác của lòng người.
Tâm trạng :
VN
CN
DT
3. Hai câu luận
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
B B T T T B B
NT: Phép đối ( cả thanh và ý), đảo ngữ, ẩn dụ, chơi chữ.
Tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ
Bày tỏ nỗi lòng: nhớ nước + thương nhà da diết, đang cuộn trào ,xoáy sâu trong lòng người lữ thứ.
Thương nhà: Lẽ tự nhiên của một tâm hồn phụ nữ đa cảm.
Nhớ nước: tâm sự hoài cổ về một thời đại đã qua...
4. Hai câu kết
Trời, non, nước
NT đối lập :
một mảnh tình riêng
bao la, bát ngát, hùng vĩ...
nhỏ nhoi, đơn chiếc ...
Tô đậm nỗi cô đơn của lòng người
Ta với ta
Mình đối diện với chính lòng mình, không ai sẻ chia,
nỗi cô đơn đã lên đến tột đỉnh
III. Tổng kết
* Nghệ thuật:
* Nội dung:
Bức tranh Đèo Ngang thoáng đãng nhưng heo hút, hoang sơ.
- Nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Phép đối, đảo ngữ, điệp từ, ẩn dụ, chơi chữ.
Phong cách thơ trang nhã
Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc bài thơ.
2. Nắm được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
3. Soạn văn bản Quan h? t?.
D?c di?m c?a van bi?u c?m.
Văn tự sự là loại văn trình bày một chuỗi các sự việc, có mở đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,…
Tiết 19:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/71)
1. Nhu cầu biểu cảm của con người:
1. “Thương thay con cuốc giữa trời
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.”
→ Nỗi đau của con chim cuốc không được ai đoái hoài.
2. “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”
→ Niềm vui của cô thôn nữ khi đứng trước cảnh đẹp cuả quê hương.
Khơi gợi niềm xót xa, đồng cảm với những con người bé mọn trong XH.
Gợi lên tình yêu quê hương đất nước nơi người đọc.
I- Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/71)
- Khi có nhu cầu muốn biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá về thế giới xung quanh cho người khác cảm nhận được.
1. Nhu cầu biểu cảm của con người:
→ Văn bản biểu cảm.
- Văn biểu cảm (văn trữ tình) là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm thể hiện tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của người viết đối với thế giới xung quanh và khêu gợi sự đồng cảm ở người đọc.
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình; bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút,…
(1) Thảo thương nhớ ơi ! Mới ngày nào Thảo còn ngồi chung một bàn với Hồng, Minh, Ngọc, thế mà nay Thảo đã theo cha mẹ vào Thành phố Hồ Chí Minh, để cho bọn mình xiết bao mong nhớ. Thảo có nhớ những lần chúng mình cùng dạo Hồ Tây, cùng chơi Thủ Lệ, cùng tham quan Ao Vua? Thảo có nhớ một lần mình ốm dài, Thảo chép bài cho mình?
(Bài làm của học sinh)
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/72)
2. Đặc điểm chung của văn
biểu cảm:
- Nỗi nhớ về một người bạn thân đã đi xa: “Thảo thương nhớ ơi!”, “xiết bao mong nhớ”.
* Đoạn văn 1:
Biểu cảm trực tiếp.
Cảm xúc được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ.
(2)Vào đêm trước ngày khai trường của con,
mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm,
ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo....
(Lý Lan – Cổng trường mở ra)
a) Tìm hiểu ví dụ : (sgk/72)
2. Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
- Bộc lộ tình yêu thương, sự lo lắng của người mẹ dành cho con.
* Đoạn văn 2:
Biểu cảm gián tiếp.
Cảm xúc được thể hiện thông qua việc kể, miêu tả tâm trạng của người mẹ.
- Những tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm tốt đẹp, giàu tính nhân văn.
b) Ghi nhớ: 3, 4: (sgk/73).
Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm tốt đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn (như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói tầm thường, độc ác,…).
Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm.
II- Luyện tập
Bài tập 1: (SGK/73)
? So sánh hai đoạn văn sau và cho biết đoạn nào là văn biểu cảm? Vì sao? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn ấy.
* Thảo luận nhóm: (3 phút)
a) Hải đường: loài cây nhỡ, họ chè, lá dài, dày, mặt trên bóng, mép có nhiều răng cưa. Hoa mọc từ 1 đến 3 đoá ở gần ngọn cây, ngọn cành, có cuống dài, tràng hoa màu đỏ tía, nhị đực rất nhiều. Hoa nở ở Việt Nam vào dịp tết âm lịch, đẹp, không thơm. Thường trồng làm cảnh.
(Theo từ điển Bách Khoa
nông nghiệp)
Không phải là văn biểu cảm. Vì chỉ nêu đặc điểm hình dáng, công dụng hoa hải đường, không bộc lộ cảm xúc.
Hoa hải đường
b) Từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải dừng lại ngắm những cây hải đường trong mùa hoa của nó, hai cây đứng đối nhau trước tấm bình phong cổ, rộ lên hàng trăm đoá ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc. Nhìn gần, hải đường có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm. Tôi vốn không thích cái lối văn hoa của các nhà nho cứ muốn tôn xưng hoa hải đường bằng hình ảnh của những người đẹp vương giả. Sự thực ở nước ta hải đường đâu phải chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý, nó sống khắp các vườn dân, cả đình, chùa, nhà thờ họ. Dáng cây cũng vậy, lá to thật khỏe, sống lâu nên cội cành thường sần lên những lớp rêu da rắn màu gỉ đồng, trông dân dã như cây chè đất đỏ. Hoa hải đường rạng rỡ, nồng nàn, nhưng không có vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền. Bỗng nhớ năm xưa, lần đầu từ miền Nam ra Bắc lên Đền Hùng, tôi ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường nở đỏ núi Nghĩa Lĩnh.
(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hoa trái quanh tôi)
→ Là đoạn văn biểu cảm. Vì bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ của tác giả (hạnh phúc, hân hoan, say đắm; phản đối cách đánh giá của các nhà nho xưa; bồi hồi nhớ lại kỉ niệm cũ).
Thực hành: Dựa vào tranh, em hãy viết một đoạn văn biểu cảm từ 5-8 câu.
Đoạn văn biểu cảm
Tuổi thơ tôi gắn liền với những câu chuyện cổ tích của bà mỗi buổi chiều tối bên bếp lửa hồng. Tôi không thể nào quên cái cảm giác ấm áp vào mùa đông năm ấy. Hình ảnh bà chập chờn cứ hiện ra, gương mặt phúc hậu cùng giọng nói ấm áp kể tôi nghe những câu chuyện hay. Giờ đây, sau những năm tháng trưởng thành, tôi không còn được gặp bà nữa. Tôi yêu bà biết bao nhiêu!
Ti?t 20 : qua đèo ngang
( Bà Huyện Thanh Quan )
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
2. Tìm hiểu chú thích.
a, Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, quê ở Nghi Tàm, Hà Nội, chồng bà làm tri huyện Thanh Quan ( Thái Ninh- Thái Bình) ( Nay là Thái Thuỵ - Thái Bình) do đó mà có tên gọi Bà Huyện Thanh Quan
- Thơ bà trang nhã và mực thước, mang tâm sự buồn thương da diết.
- Bà còn để lại sáu bài thơ Nôm nổi tiếng, trong đó có bài thơ Qua Đèo Ngang
b.Tác phẩm:
"Qua đèo Ngang " được sáng tác khi nhà thơ từ Thăng Long vào Huế
để nhậm chức " Cung trung giáo tập".
* Thể thơ:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Thất ngôn bát cú Đường luật
- Thể thơ:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
+ Tám câu, mỗi câu bảy tiếng
+ Hiệp vần ở tiếng cuối câu 1,2,4,6,8
+ Luật bằng trắc:
B
B
B
T
T
T
T
T
B
B
T
B
T
T
T
T
T
B
B
B
T
B
B
B
"Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh"( tiếng thứ nhất, thứ ba, thứ năm không cần tuân theo luật ; tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu phải tuân theo luật có nghĩa nếu tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư phải là thanh bằng, tiếng thứ sáu quay lại là thanh trắc và ngược lại )
+ Phép đối giữa câu 3 ,4; câu 5, 6 (đối cả ý , thanh, từ loại .)
Đề- Thực - luận - Kết
+ Bố cục:
Đề
Thực
Kết
Luận
Thất ngôn bát cú Đường luật
Đèo Ngang
Đèo Ngang: thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
II. Tỡm hi?u van b?n
1. Hai câu đề
- Thời gian:
bóng xế tà
chiều muộn:
thời điểm gợi buồn, gợi nhớ
- Cảnh vật:
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Điệp từ chen:
Cảnh vật hiện lên hoang sơ , vắng lặng
2. Hai câu thực
B
B
B
B
B
B
B
T
T
T
T
T
T
T
TT
DT
Tr N
LT
DT
lom khom:
lác đác :
-Từ láy tượng hình
gợi sự nhỏ nhoi
gợi sự ít ỏi
- Đảo ngữ (VN trước CN)
- Lu?ng từ:
vài, mấy
Sự sống của con người ít ỏi, thưa thớt.
Tăng thêm sự hoang sơ, vắng vẻ của Đèo Ngang
nỗi buồn man mác của lòng người.
Tâm trạng :
VN
CN
DT
3. Hai câu luận
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
B B T T T B B
NT: Phép đối ( cả thanh và ý), đảo ngữ, ẩn dụ, chơi chữ.
Tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ
Bày tỏ nỗi lòng: nhớ nước + thương nhà da diết, đang cuộn trào ,xoáy sâu trong lòng người lữ thứ.
Thương nhà: Lẽ tự nhiên của một tâm hồn phụ nữ đa cảm.
Nhớ nước: tâm sự hoài cổ về một thời đại đã qua...
4. Hai câu kết
Trời, non, nước
NT đối lập :
một mảnh tình riêng
bao la, bát ngát, hùng vĩ...
nhỏ nhoi, đơn chiếc ...
Tô đậm nỗi cô đơn của lòng người
Ta với ta
Mình đối diện với chính lòng mình, không ai sẻ chia,
nỗi cô đơn đã lên đến tột đỉnh
III. Tổng kết
* Nghệ thuật:
* Nội dung:
Bức tranh Đèo Ngang thoáng đãng nhưng heo hút, hoang sơ.
- Nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Phép đối, đảo ngữ, điệp từ, ẩn dụ, chơi chữ.
Phong cách thơ trang nhã
Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc bài thơ.
2. Nắm được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.
3. Soạn văn bản Quan h? t?.
D?c di?m c?a van bi?u c?m.
 








Các ý kiến mới nhất