Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 18h:21' 10-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 884
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 18h:21' 10-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 884
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
III. Luyện tập
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.
1. Về ngữ âm và chữ viết
a. Ví dụ
Ví dụ a sgk trang 65
- Không giặc quần áo ở đây.
→ Giặt (nói, viết sai phụ âm cuối)
- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi
→ Ráo (Nói viết sai phụ âm đầu)
Phát hiện lỗi về ngữ âm, chữ viết và sửa lại cho đúng.
- Không giặc quần áo ở đây.
- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.
Ví dụ b sgk trang 65
b. Yêu cầu
Khi phát âm phải theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết
2. Về từ ngữ
- Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
- Số người mắc bênh và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
a. Ví dụ sgk trang 65
b. Yêu cầu về từ ngữ
Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp
*** Vd a sgk trang 66
Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hỡnh ảnh người ph? n? nông thôn trong xã hội cũ.
→ Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ → Bỏ “Qua”
*** Vd c sgk trang 66
→ Sai chủ yếu ở mối liên hệ, sự liên kết giữa các câu ; các câu lộn xộn, thiếu liên kết logíc.
Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp
a. Ví dụ
Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có nh?ng nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu n? tài sắc vẹn toàn.Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài, Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Sửa lại đoạn văn
b. Yêu cầu về ngữ pháp
Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
4. Về phong cách ngôn ngữ
a. VÝ dô:
Phân tích và ch?a lỗi nh?ng từ dùng không hợp phong cách:
Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
→ Tõ “hoµng h«n” chØ thêng dïng trong v¨n b¶n nghÖ thuËt, kh«ng thÓ dïng trong v¨n b¶n hµnh chÝnh. CÇn thay b»ng tõ “buæi chiÒu”.
Nhận xét:
Trong từ ng? của Chí Phèo có nh?ng từ ng? thuộc ngôn ng? nói trong phong cách ngôn ng? sinh hoạt. Cụ thể:
- Các từ xưng hô: bẩm , cụ, con.
- Thành ng? : trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
- Các từ khẩu ng? : sinh ra, có dám nói gian, quả.
Ví dụ b sgk Trang 67
b. Yêu cầu
Sử dụng phong cách ngôn ng? đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt là nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức nang ngôn ng?.
* Tóm lại:
Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần đảm bảo nh?ng yêu cầu cơ bản:
-Về ng? âm và ch? viết.
-Về từ ng?.
-Về ng? pháp.
-Về phong cách ngôn ng?.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
2. Yêu cầu
Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó, mà cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
1. Ví dụ
III. Luyện tập.
Các từ viết đúng sẽ là: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.
Bài tập 2
Bài tập 1
Tính chính xác và biểu cảm của các từ:
- Từ lớp phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn.
- Từ hạng phân biệt người theo phẩm chất, có nét nghĩa xấu nên không phù hợp với câu văn.
- Từ phải mang nét nghĩa bắt buộc, cướng bức nên không phù hợp với câu văn.
- Từ sẽ thể hiện tư thế chủ động, giảm nhẹ mức độ bắt buộc hơn nên phù hợp với câu van.
Củng cố
Nắm vững các yêu cầu về ngữ âm,chữ viết,về ngữ pháp và về phong cách ngôn ngữ trong việc sử dụng tiếng Việt.
- Cần kết hợp và sử dụng tiếng Việt sao cho hay, đạt hiệu quả cao.
Dặn dò
-Về làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa.
- Soạn bài “Hồi trống cổ thành”
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 10
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1. Về ngữ âm và chữ viết
2. Về từ ngữ
3. Về ngữ pháp
4. Về phong cách ngôn ngữ
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
III. Luyện tập
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.
1. Về ngữ âm và chữ viết
a. Ví dụ
Ví dụ a sgk trang 65
- Không giặc quần áo ở đây.
→ Giặt (nói, viết sai phụ âm cuối)
- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi
→ Ráo (Nói viết sai phụ âm đầu)
Phát hiện lỗi về ngữ âm, chữ viết và sửa lại cho đúng.
- Không giặc quần áo ở đây.
- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt.
Ví dụ b sgk trang 65
b. Yêu cầu
Khi phát âm phải theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết
2. Về từ ngữ
- Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
- Số người mắc bênh và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
a. Ví dụ sgk trang 65
b. Yêu cầu về từ ngữ
Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp
*** Vd a sgk trang 66
Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hỡnh ảnh người ph? n? nông thôn trong xã hội cũ.
→ Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ → Bỏ “Qua”
*** Vd c sgk trang 66
→ Sai chủ yếu ở mối liên hệ, sự liên kết giữa các câu ; các câu lộn xộn, thiếu liên kết logíc.
Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp
a. Ví dụ
Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có nh?ng nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu n? tài sắc vẹn toàn.Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài, Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Sửa lại đoạn văn
b. Yêu cầu về ngữ pháp
Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
4. Về phong cách ngôn ngữ
a. VÝ dô:
Phân tích và ch?a lỗi nh?ng từ dùng không hợp phong cách:
Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:
Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
→ Tõ “hoµng h«n” chØ thêng dïng trong v¨n b¶n nghÖ thuËt, kh«ng thÓ dïng trong v¨n b¶n hµnh chÝnh. CÇn thay b»ng tõ “buæi chiÒu”.
Nhận xét:
Trong từ ng? của Chí Phèo có nh?ng từ ng? thuộc ngôn ng? nói trong phong cách ngôn ng? sinh hoạt. Cụ thể:
- Các từ xưng hô: bẩm , cụ, con.
- Thành ng? : trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
- Các từ khẩu ng? : sinh ra, có dám nói gian, quả.
Ví dụ b sgk Trang 67
b. Yêu cầu
Sử dụng phong cách ngôn ng? đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt là nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức nang ngôn ng?.
* Tóm lại:
Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần đảm bảo nh?ng yêu cầu cơ bản:
-Về ng? âm và ch? viết.
-Về từ ng?.
-Về ng? pháp.
-Về phong cách ngôn ng?.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
2. Yêu cầu
Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó, mà cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
1. Ví dụ
III. Luyện tập.
Các từ viết đúng sẽ là: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.
Bài tập 2
Bài tập 1
Tính chính xác và biểu cảm của các từ:
- Từ lớp phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn.
- Từ hạng phân biệt người theo phẩm chất, có nét nghĩa xấu nên không phù hợp với câu văn.
- Từ phải mang nét nghĩa bắt buộc, cướng bức nên không phù hợp với câu văn.
- Từ sẽ thể hiện tư thế chủ động, giảm nhẹ mức độ bắt buộc hơn nên phù hợp với câu van.
Củng cố
Nắm vững các yêu cầu về ngữ âm,chữ viết,về ngữ pháp và về phong cách ngôn ngữ trong việc sử dụng tiếng Việt.
- Cần kết hợp và sử dụng tiếng Việt sao cho hay, đạt hiệu quả cao.
Dặn dò
-Về làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa.
- Soạn bài “Hồi trống cổ thành”
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
 








Các ý kiến mới nhất