Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 19h:54' 10-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 19h:54' 10-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho biết mỗi cặp gen qui định 1 tính trạng nằm trên 1 cặp NST, tính trạng trội là trội hoàn toàn kí hiệu bằng chữ in hoa, tính trạng lặn được kí hiệu bằng chữ in thường, HS viết sơ đồ 2 phép lai sau đây:
- AaBb x aabb
-Aa x aa
Bài 11:
Thommas Mooc- gan:
( 1866- 1945 )
20 tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
24 tuổi: đỗ tiến sĩ
25 tuổi: Giáo sư
68 tuổi: Nhận giải Noben
1. Thí nghiệm của Moocgan
PTC :
♀ Thân xám Cánh dài
♂ Thân đen Cánh cụt
F1 :
100% Xám - Dài
♂ F1 Xám-Dài
♀ Đen-Cụt
I.Liên kết gen:
Fa
1 xám dài
1 đen cụt
2. Nhận xét:
- P thuần chủng →F1 dị hợp tử 2 cặp gen.
Fa cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1
→ F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1
→ 2 cặp gen qui định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST
3.Kết luận:
- Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau & tạo thành 1nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài = số NST đơn bội (n)
GFa
b
a
b
a
b
a
Fa:
Qui ước: A thân xám, a thân đen
B cánh dài, b cánh cụt
1 xám dài
1 đen cụt
P t/c: xám dài X đen cụt
GP:
F1
100% xám dài
F1 xám dài
Đen cụt
X
GF1:
Fa:
1 xám dài;
1 đen cụt
II. Hoán vị gen:
1. Thí nghiệm:
♀ F1 Thân xám, cánh dài X ♂ Thân đen, cánh cụt
Fa:
965 Thân xám, cánh dài
944 Thân đen, cánh cụt
206 Thân xám, cánh cụt
185 Thân đen, cánh dài
I.Liên kết gen
Phiếu học tập:
1- Fa có 2 loại KH mới so với P
2- Fa có 4 loại KH → Fa có 4 tổ hợp giao tử
3- Ruồi đực F1 chỉ cho 1 loại giao tử
4- Ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử
5- Có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn
2. Nh?n xột:
- Fa có2 KH mới so với bố mẹ BDTH
- Fa có 4 loại KH được hình thành từ 4 kiểu tổ hợp giao tử:
Ruồi đưc đen cụt cho 1 loại giao tử
Ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau
Ở ruồi cái F1 đã xảy ra hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Ở kỳ đầu của giảm phân I đã xảy ra sự trao đổi chéo giữa các cromatit
→hiện tượng đổi chỗ giữa các gen (Hoán vị gen)
→ ngoài các giao tử hình thành do LKG còn có giao tử hình thành do HVG
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Tần số HVG = tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen
( % cỏc giao t? mang gen hoỏn v?)
+ Tần số HVG thể hiện lực liên kết giữa các gen
+ Tần số HVG < 50%
Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính theo công thức :
Tần số HVG (f) = tổng số cá thể chiếm tỉ lệ ít x100% Tổng số cá thể tạo ra
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
GPa
0.415
X, D
0.085
X, C
0.085
Đ, D
0.415
Đ, C
0.415
0.085
0.085
0.415
1. Ý nghĩa của liên kết gen:
III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen:
2. Ý nghĩa của hoán vị gen :
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Các gen cùng nằm trên 1 NST luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài.
- Hoán vị gen làm tăng BDTH
- Trong chọn giống nhờ LKG mà có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi cùng với nhau.
- Tính được tần số HVG, tính được khoảng cách tương đối giữa các gen thiết lập bản đồ di truyền.
Bài tập 1:
Lai phân tích:
Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab
aB
ab
ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) =
99+101
400+400+99+101
x 100%
= 20%
Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%.
Bài tập 2 :
f=10%
=> Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
Cho biết mỗi cặp gen qui định 1 tính trạng nằm trên 1 cặp NST, tính trạng trội là trội hoàn toàn kí hiệu bằng chữ in hoa, tính trạng lặn được kí hiệu bằng chữ in thường, HS viết sơ đồ 2 phép lai sau đây:
- AaBb x aabb
-Aa x aa
Bài 11:
Thommas Mooc- gan:
( 1866- 1945 )
20 tốt nghiệp ĐH loại xuất sắc
24 tuổi: đỗ tiến sĩ
25 tuổi: Giáo sư
68 tuổi: Nhận giải Noben
1. Thí nghiệm của Moocgan
PTC :
♀ Thân xám Cánh dài
♂ Thân đen Cánh cụt
F1 :
100% Xám - Dài
♂ F1 Xám-Dài
♀ Đen-Cụt
I.Liên kết gen:
Fa
1 xám dài
1 đen cụt
2. Nhận xét:
- P thuần chủng →F1 dị hợp tử 2 cặp gen.
Fa cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1
→ F1 cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1
→ 2 cặp gen qui định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST
3.Kết luận:
- Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau & tạo thành 1nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài = số NST đơn bội (n)
GFa
b
a
b
a
b
a
Fa:
Qui ước: A thân xám, a thân đen
B cánh dài, b cánh cụt
1 xám dài
1 đen cụt
P t/c: xám dài X đen cụt
GP:
F1
100% xám dài
F1 xám dài
Đen cụt
X
GF1:
Fa:
1 xám dài;
1 đen cụt
II. Hoán vị gen:
1. Thí nghiệm:
♀ F1 Thân xám, cánh dài X ♂ Thân đen, cánh cụt
Fa:
965 Thân xám, cánh dài
944 Thân đen, cánh cụt
206 Thân xám, cánh cụt
185 Thân đen, cánh dài
I.Liên kết gen
Phiếu học tập:
1- Fa có 2 loại KH mới so với P
2- Fa có 4 loại KH → Fa có 4 tổ hợp giao tử
3- Ruồi đực F1 chỉ cho 1 loại giao tử
4- Ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử
5- Có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn
2. Nh?n xột:
- Fa có2 KH mới so với bố mẹ BDTH
- Fa có 4 loại KH được hình thành từ 4 kiểu tổ hợp giao tử:
Ruồi đưc đen cụt cho 1 loại giao tử
Ruồi cái F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau
Ở ruồi cái F1 đã xảy ra hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Ở kỳ đầu của giảm phân I đã xảy ra sự trao đổi chéo giữa các cromatit
→hiện tượng đổi chỗ giữa các gen (Hoán vị gen)
→ ngoài các giao tử hình thành do LKG còn có giao tử hình thành do HVG
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Tần số HVG = tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen
( % cỏc giao t? mang gen hoỏn v?)
+ Tần số HVG thể hiện lực liên kết giữa các gen
+ Tần số HVG < 50%
Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính theo công thức :
Tần số HVG (f) = tổng số cá thể chiếm tỉ lệ ít x100% Tổng số cá thể tạo ra
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
GPa
0.415
X, D
0.085
X, C
0.085
Đ, D
0.415
Đ, C
0.415
0.085
0.085
0.415
1. Ý nghĩa của liên kết gen:
III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen:
2. Ý nghĩa của hoán vị gen :
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Các gen cùng nằm trên 1 NST luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài.
- Hoán vị gen làm tăng BDTH
- Trong chọn giống nhờ LKG mà có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi cùng với nhau.
- Tính được tần số HVG, tính được khoảng cách tương đối giữa các gen thiết lập bản đồ di truyền.
Bài tập 1:
Lai phân tích:
Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab
aB
ab
ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn
Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) =
99+101
400+400+99+101
x 100%
= 20%
Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%.
Bài tập 2 :
f=10%
=> Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?
 








Các ý kiến mới nhất