Bài 7. Những nét chung về xã hội phong kiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Thủy Tiên
Ngày gửi: 20h:41' 10-10-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Thủy Tiên
Ngày gửi: 20h:41' 10-10-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Huệ)
Tiết 4:
Bài 4:
TRUNG QUỐC
THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
4. Trung Quốc thời Tống- Nguyên. ( tự học)
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
Học sinh đọc mục 5/Tr. 13/SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sự kiện nào đã tác động đến sự ra đời của nhà Minh?
2. Đặc điểm nổi bật về nền kinh tế Trung Quốc thời Minh – Thanh. Biểu hiện?
3. Hãy nêu những biểu hiện về sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh.
Hoạt động tương tác
- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo khởi nghĩa nông dân thắng lợi, lật đổ nhà Nguyên, lập ra nhà Minh.
Chu Nguyên Chương (1328-1398)
-Chu Nguyên Chương xuất thân trong một gia đình bần nông, thuở nhỏ từng chăn trâu cho nhà giàu, đời sống khó khăn.
-Tháng 2-1352, Chu Nguyên Chương đến Hào Châu, gia nhập đội Khăn đỏ do Quách Tử Hưng lãnh đạo. Do có nhiều mưu lược và tinh thần chiến đấu dũng cảm, ông đã nhanh chóng được thăng giữ chức vụ cao và tham gia lãnh đạo quân khởi nghĩa.
-Ông là nhà quân sự, chính trị xuất sắc trong lịch sử Trung Quốc. Dưới thời ông trị vì, ông đã cho thực hiện nhiều biện pháp tích cực, thúc đầy nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. Ông qua đời ở tuổi 70, ở ngôi được 31 năm.
Nêu những hiểu biết của em về Chu Nguyên Chương?
Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh.
Chưa kịp ăn mừng chiến thắng, quân Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống, chiếm toàn bộ Trung Quốc và lập ra nhà Thanh (1644-1911).
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
Về chính trị:
+ Năm 1368, Chu Nguyên Chương lập ra nhà Minh.
+ Năm 1644, quân Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống, lập ra nhà Thanh.
-Về kinh tế: xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa. Biểu hiện:
+ Xuất hiện các công trường thủ công: nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hóa cao, thuê nhân công; xưởng làm đồ sứ …
+ Ngoại thương phát triển.
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
Xã hội: suy thoái. Biểu hiện:
+ Vua quan ăn chơi xa hoa, trụy lạc.
+ Nhân dân bị áp bức, bóc lột nặng nề.
6. Văn hóa, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến:
Hoạt động tương tác
Đọc mục 6/SGK/ Tr.13, 14 và hoàn thiện bảng kiến thức sau:
Nho giáo.
Khổng Tử (551-479 TCN)
Mạnh Tử (371-288 TCN)
Đổng Trọng Thư (179-104 TCN)
Tam cương, ngũ thường là khái niệm đạo đức - xã hội của Nho giáo khi nói về người trong xã hội xưa.
Tam cương: là quan hệ giữa Vua-Tôi, Cha-Con, Vợ-Chồng. Theo đó người trên (vua, cha, chồng) phải thương yêu, chăm sóc và bao dung người dưới (bề tôi, con, vợ), bề dưới phải kính nhường, thương yêu, phục tùng và biết ơn người trên. Cách ứng xử đúng chức năng như vậy làm cho gia đình thuận hòa, êm ấm. Theo Nho giáo, áp dụng cách thức như vậy trong quan hệ xã hội và quan hệ Nhà nước, giữa người cầm quyền với dân cũng tạo ra một cảnh êm ấm thuận hòa. Đó là cách lấy gia đình thuận hòa làm mẫu để xây dựng xã hội thái bình, hòa mục, trật tự và ổn định.Tuy nhiên, trong ba quan hệ này, quan hệ "vua-tôi" là quan trọng và được đề cao nhất, trung quân (lòng trung với vua) cũng là ái quốc (yêu nước).
Ngũ thường: "ngũ" là năm và chữ "thường" là hằngcó. Nghĩa là năm đức tính của con người gồm: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín và xuất phát từ Nho giáo của Trung Quốc. Nhân: Nhân trong ngũ thường là lòng yêu thương đối với vạn vật. Nghĩa: Nghĩa có nghĩa là phải cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải. Lễ: Lễ mang tính tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người. Trí: Trí là sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai. Tín: Tín là phải giữ đúng lời hứa.
Tam cương thể hiện trật tự trong xã hội, thường đi liền với Ngũ thường - 5 đức cơ bản của con người - gọi tắt của Tam cương Ngũ thường là "cương thường", nền tảng chính trị, đạo đức của chế độ phong kiến.
Hoàn thiện bảng kiến thức sau.
Lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính.
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Văn học : Thời Đường phát triển mạnh nhất là thơ. Tác giả tiêu biểu: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
Lý Bạch (701-762)
Đỗ Phủ (712-770)
Bạch Cư Dị (772-846)
Bài thơ: Xa ngắm thác núi Lư
( Lý Bạch)
Phiên âm:
Dịch nghĩa:
Dịch thơ:
Năm 766, Đỗ Phủ đang ngụ cư ở Quỳ Châu, nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên, đã sáng tác chùm thơ Thu hứng gồm 8 bài. Dưới đây là bài thứ nhất của chùm thơ:
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Nguyễn Công Trứ dịch như sau:
Lác đác rừng phong hạt móc sa
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.
Thu hứng
( Đỗ Phủ)
Thủy Hử (Thi Nại Am)
Thủy Hử (Thi Nại Am)
Tây Du Kí (Ngô Thừa Ân)
Tam Quốc diễn nghĩa (La Quán Trung)
Hồng Lâu mộng (Tào Tuyết Cần)
Hoàn thiện bảng kiến thức sau.
Lấy nho giáo làm hệ tư tưởng chính
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Bộ Sử Kí của Tư Mã Thiên (thời Hán).
Sử học : Tư Mã Thiên (Thời Hán) với bộ “Sử kí”
Tư Mã Thiên (145 hoặc 135-86 TCN)
Hoàn thiện bảng kiến thức sau.
Lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính.
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Bộ Sử Kí của Tư Mã Thiên (thời Hán).
Hội họa, điêu khắc, kiến trúc, thủ công mĩ nghệ.
“Hang động ở Đôn Hoàng” thời nhà Đường là bộ sưu tập các hoạ phẩm về Phật giáo lớn nhất thế giới đã được công nhận là di sản của UNESCO
Vạn Lý Trường thành
Cố cung (Tử Cấm Thành) ở trung tâm Bắc Kinh. Đây là cung điện của 24 đời vua thuộc hai triều đại Minh- Thanh từ thế kỷ XV đến năm 1911. Mái của các tòa nhà trong Cố cung đều được tráng một lớp men màu vàng, màu chỉ dành riêng cho Hoàng đế. Không ai, ngoại trừ các quan cận thần được phép vào bên trng Cố cung.
Quan sát H.10 “ Liễn men trắng xanh thời Minh”, em có nhận xét gì (về cách trang trí, nét vẽ, nghề gốm…)?
Hoàn thiện bảng kiến thức sau:
Lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính.
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Điêu khắc, kiến trúc, thủ công mĩ nghệ.
La bàn, thuốc súng, kĩ thuật in, giấy (Tứ đại phát minh).
LA BÀN
THUỐC SÚNG
KỸ THUẬT IN
4 phát minh kĩ thuật quan trọng
GIẤY
LUYỆN TẬP
1. Triều đại nào được coi là giai đoạn phát triển thịnh trị nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A. Nhà Tống
B. Nhà Đường
C. Nhà Minh
D. Nhà Thanh
2. Ở Trung Quốc, tôn giáo trở thành hệ tư tưởng chủ yếu của giai cấp phong kiến là
A. Nho giáo.
B. Đạo giáo.
C. Phật giáo.
D. Thiên chúa giáo.
3. Xã hội phong kiến Trung Quốc bao gồm những giai cấp nào?
A. Quý tộc, nông dân.
B. Địa chủ, nông nô.
C. Địa chủ, nông dân lĩnh canh.
D. Quý tộc, nông nô.
4. Vị vua cuối cùng của nhà Thanh?
A. Phổ Nghi.
B. Hàm Nghi.
C. Bảo Đại.
D. Sùng Trinh.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
Bài 4:
TRUNG QUỐC
THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
4. Trung Quốc thời Tống- Nguyên. ( tự học)
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
Học sinh đọc mục 5/Tr. 13/SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sự kiện nào đã tác động đến sự ra đời của nhà Minh?
2. Đặc điểm nổi bật về nền kinh tế Trung Quốc thời Minh – Thanh. Biểu hiện?
3. Hãy nêu những biểu hiện về sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh.
Hoạt động tương tác
- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lãnh đạo khởi nghĩa nông dân thắng lợi, lật đổ nhà Nguyên, lập ra nhà Minh.
Chu Nguyên Chương (1328-1398)
-Chu Nguyên Chương xuất thân trong một gia đình bần nông, thuở nhỏ từng chăn trâu cho nhà giàu, đời sống khó khăn.
-Tháng 2-1352, Chu Nguyên Chương đến Hào Châu, gia nhập đội Khăn đỏ do Quách Tử Hưng lãnh đạo. Do có nhiều mưu lược và tinh thần chiến đấu dũng cảm, ông đã nhanh chóng được thăng giữ chức vụ cao và tham gia lãnh đạo quân khởi nghĩa.
-Ông là nhà quân sự, chính trị xuất sắc trong lịch sử Trung Quốc. Dưới thời ông trị vì, ông đã cho thực hiện nhiều biện pháp tích cực, thúc đầy nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển. Ông qua đời ở tuổi 70, ở ngôi được 31 năm.
Nêu những hiểu biết của em về Chu Nguyên Chương?
Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh.
Chưa kịp ăn mừng chiến thắng, quân Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống, chiếm toàn bộ Trung Quốc và lập ra nhà Thanh (1644-1911).
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
Về chính trị:
+ Năm 1368, Chu Nguyên Chương lập ra nhà Minh.
+ Năm 1644, quân Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống, lập ra nhà Thanh.
-Về kinh tế: xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa. Biểu hiện:
+ Xuất hiện các công trường thủ công: nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hóa cao, thuê nhân công; xưởng làm đồ sứ …
+ Ngoại thương phát triển.
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
5. Trung Quốc thời Minh – Thanh:
Xã hội: suy thoái. Biểu hiện:
+ Vua quan ăn chơi xa hoa, trụy lạc.
+ Nhân dân bị áp bức, bóc lột nặng nề.
6. Văn hóa, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến:
Hoạt động tương tác
Đọc mục 6/SGK/ Tr.13, 14 và hoàn thiện bảng kiến thức sau:
Nho giáo.
Khổng Tử (551-479 TCN)
Mạnh Tử (371-288 TCN)
Đổng Trọng Thư (179-104 TCN)
Tam cương, ngũ thường là khái niệm đạo đức - xã hội của Nho giáo khi nói về người trong xã hội xưa.
Tam cương: là quan hệ giữa Vua-Tôi, Cha-Con, Vợ-Chồng. Theo đó người trên (vua, cha, chồng) phải thương yêu, chăm sóc và bao dung người dưới (bề tôi, con, vợ), bề dưới phải kính nhường, thương yêu, phục tùng và biết ơn người trên. Cách ứng xử đúng chức năng như vậy làm cho gia đình thuận hòa, êm ấm. Theo Nho giáo, áp dụng cách thức như vậy trong quan hệ xã hội và quan hệ Nhà nước, giữa người cầm quyền với dân cũng tạo ra một cảnh êm ấm thuận hòa. Đó là cách lấy gia đình thuận hòa làm mẫu để xây dựng xã hội thái bình, hòa mục, trật tự và ổn định.Tuy nhiên, trong ba quan hệ này, quan hệ "vua-tôi" là quan trọng và được đề cao nhất, trung quân (lòng trung với vua) cũng là ái quốc (yêu nước).
Ngũ thường: "ngũ" là năm và chữ "thường" là hằngcó. Nghĩa là năm đức tính của con người gồm: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín và xuất phát từ Nho giáo của Trung Quốc. Nhân: Nhân trong ngũ thường là lòng yêu thương đối với vạn vật. Nghĩa: Nghĩa có nghĩa là phải cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải. Lễ: Lễ mang tính tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người. Trí: Trí là sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai. Tín: Tín là phải giữ đúng lời hứa.
Tam cương thể hiện trật tự trong xã hội, thường đi liền với Ngũ thường - 5 đức cơ bản của con người - gọi tắt của Tam cương Ngũ thường là "cương thường", nền tảng chính trị, đạo đức của chế độ phong kiến.
Hoàn thiện bảng kiến thức sau.
Lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính.
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Văn học : Thời Đường phát triển mạnh nhất là thơ. Tác giả tiêu biểu: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
Lý Bạch (701-762)
Đỗ Phủ (712-770)
Bạch Cư Dị (772-846)
Bài thơ: Xa ngắm thác núi Lư
( Lý Bạch)
Phiên âm:
Dịch nghĩa:
Dịch thơ:
Năm 766, Đỗ Phủ đang ngụ cư ở Quỳ Châu, nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên, đã sáng tác chùm thơ Thu hứng gồm 8 bài. Dưới đây là bài thứ nhất của chùm thơ:
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Nguyễn Công Trứ dịch như sau:
Lác đác rừng phong hạt móc sa
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.
Thu hứng
( Đỗ Phủ)
Thủy Hử (Thi Nại Am)
Thủy Hử (Thi Nại Am)
Tây Du Kí (Ngô Thừa Ân)
Tam Quốc diễn nghĩa (La Quán Trung)
Hồng Lâu mộng (Tào Tuyết Cần)
Hoàn thiện bảng kiến thức sau.
Lấy nho giáo làm hệ tư tưởng chính
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Bộ Sử Kí của Tư Mã Thiên (thời Hán).
Sử học : Tư Mã Thiên (Thời Hán) với bộ “Sử kí”
Tư Mã Thiên (145 hoặc 135-86 TCN)
Hoàn thiện bảng kiến thức sau.
Lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính.
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Bộ Sử Kí của Tư Mã Thiên (thời Hán).
Hội họa, điêu khắc, kiến trúc, thủ công mĩ nghệ.
“Hang động ở Đôn Hoàng” thời nhà Đường là bộ sưu tập các hoạ phẩm về Phật giáo lớn nhất thế giới đã được công nhận là di sản của UNESCO
Vạn Lý Trường thành
Cố cung (Tử Cấm Thành) ở trung tâm Bắc Kinh. Đây là cung điện của 24 đời vua thuộc hai triều đại Minh- Thanh từ thế kỷ XV đến năm 1911. Mái của các tòa nhà trong Cố cung đều được tráng một lớp men màu vàng, màu chỉ dành riêng cho Hoàng đế. Không ai, ngoại trừ các quan cận thần được phép vào bên trng Cố cung.
Quan sát H.10 “ Liễn men trắng xanh thời Minh”, em có nhận xét gì (về cách trang trí, nét vẽ, nghề gốm…)?
Hoàn thiện bảng kiến thức sau:
Lấy Nho giáo làm hệ tư tưởng chính.
Phát triển rực rỡ, đặc biệt là thơ Đường.
Điêu khắc, kiến trúc, thủ công mĩ nghệ.
La bàn, thuốc súng, kĩ thuật in, giấy (Tứ đại phát minh).
LA BÀN
THUỐC SÚNG
KỸ THUẬT IN
4 phát minh kĩ thuật quan trọng
GIẤY
LUYỆN TẬP
1. Triều đại nào được coi là giai đoạn phát triển thịnh trị nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A. Nhà Tống
B. Nhà Đường
C. Nhà Minh
D. Nhà Thanh
2. Ở Trung Quốc, tôn giáo trở thành hệ tư tưởng chủ yếu của giai cấp phong kiến là
A. Nho giáo.
B. Đạo giáo.
C. Phật giáo.
D. Thiên chúa giáo.
3. Xã hội phong kiến Trung Quốc bao gồm những giai cấp nào?
A. Quý tộc, nông dân.
B. Địa chủ, nông nô.
C. Địa chủ, nông dân lĩnh canh.
D. Quý tộc, nông nô.
4. Vị vua cuối cùng của nhà Thanh?
A. Phổ Nghi.
B. Hàm Nghi.
C. Bảo Đại.
D. Sùng Trinh.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất