Dãy số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh mai
Ngày gửi: 08h:43' 11-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: thanh mai
Ngày gửi: 08h:43' 11-10-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021
Toán
Bài 8. Dãy số tự nhiên.
Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (tiết 1)
Mục tiêu
Khái niệm đầu tiên về số tự nhiên đã có từ thời cổ xưa. Khái niệm đó phát sinh từ sự đếm các đồ vật, con người, vật nuôi, hoa quả, … Kết quả của phép đếm là các số một, hai, ba, … Các số đó gọi là số tự nhiên.
Các số 0; 1; 2; …; 9; 10; …; 100; …; 1000; … là các số tự nhiên.
Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên :
0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; …
Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên, có thể biểu diễn các số tự nhiên trên tia số :
Số 0 ứng với điểm gốc của tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.
1
2
30
31
Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó. Vì vậy, không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi.
Chẳng hạn, số 1 000 000 thêm 1 được số tự nhiên liền sau là 1 000 001 ; số 1 000 001 thêm 1 được một số tự nhiên liền sau là 1 000 002 ; ...
Trong dãy số tự nhiên :
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó.
Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
- Hai số tự nhiên liên tiếp nhau thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
Trong dãy số tự nhiên :
Thảo luận để tìm số thích hợp vào chỗ chấm
a) 909 ; 910 ; 911 ; ..... ; ..... ; ..... ; ......
b) 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; ..... ; ….. ; ….. ; ......
c) 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; ..... ; ….. ; ….. ; ......
912
913
914
915
8
10
12
14
9
11
13
15
Hoàn thiện các bài tập trong vở thực hành toán bài 8.
HĐCB 5 vào vở toán.
Ôn lại các bảng cộng, trừ, nhân, chia.
Dặn dò
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
Toán
Bài 8. Dãy số tự nhiên.
Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (tiết 1)
Mục tiêu
Khái niệm đầu tiên về số tự nhiên đã có từ thời cổ xưa. Khái niệm đó phát sinh từ sự đếm các đồ vật, con người, vật nuôi, hoa quả, … Kết quả của phép đếm là các số một, hai, ba, … Các số đó gọi là số tự nhiên.
Các số 0; 1; 2; …; 9; 10; …; 100; …; 1000; … là các số tự nhiên.
Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên :
0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; …
Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên, có thể biểu diễn các số tự nhiên trên tia số :
Số 0 ứng với điểm gốc của tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.
1
2
30
31
Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó. Vì vậy, không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi.
Chẳng hạn, số 1 000 000 thêm 1 được số tự nhiên liền sau là 1 000 001 ; số 1 000 001 thêm 1 được một số tự nhiên liền sau là 1 000 002 ; ...
Trong dãy số tự nhiên :
- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó.
Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
- Hai số tự nhiên liên tiếp nhau thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
Trong dãy số tự nhiên :
Thảo luận để tìm số thích hợp vào chỗ chấm
a) 909 ; 910 ; 911 ; ..... ; ..... ; ..... ; ......
b) 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; ..... ; ….. ; ….. ; ......
c) 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; ..... ; ….. ; ….. ; ......
912
913
914
915
8
10
12
14
9
11
13
15
Hoàn thiện các bài tập trong vở thực hành toán bài 8.
HĐCB 5 vào vở toán.
Ôn lại các bảng cộng, trừ, nhân, chia.
Dặn dò
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất