Bài 8. Mạch khuếch đại - Mạch tạo xung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Nhân
Ngày gửi: 22h:05' 11-10-2021
Dung lượng: 615.2 KB
Số lượt tải: 693
Nguồn:
Người gửi: Minh Nhân
Ngày gửi: 22h:05' 11-10-2021
Dung lượng: 615.2 KB
Số lượt tải: 693
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Tấn Lê Gia)
BÀI 8. MẠCH KHUẾCH ĐẠI- MẠCH TẠO XUNG
Mục tiêu:
Biết được chức năng, sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán.
Biết được chức năng, sơ đồ mạch tạo xung đơn giản.
Chương 2. MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
Amply
Loa
Micro
Thiết bị nào giữ vai trò khuêch đại ?
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
Chức năng của mạch khuếch đại:
Mạch khuếch đại là mạch điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu điện về mặt: điện áp, dòng điện, công suất.
Kí hiệu của IC khuếch đại thuật toán
+E : Nguồn vào dương
- E : Nguồn vào âm .
VK : Đầu vào không đảo (+)
VĐ : Dầu vào đảo (-)
Ra : Tín hiệu đầu ra.
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại:
a. Giới thiệu IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC:
IC KĐTT viết tắt OA: là bộ khuếch đại dòng 1 chiều gồm nhiều tầng ghép trực tiếp, có hệ số khuếch đại lớn.
+E : Nguồn vào dương
- E : Nguồn vào âm .
VK : Đầu vào không đảo (+)
VĐ : Dầu vào đảo (-)
Ra : Tín hiệu đầu ra.
IC khuếch đại thuật toán
Khi tín hiệu đưa đến đầu vào đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.
+ + +
- - -
+ + +
- - -
Khi tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
+ + +
- - -
+ + +
- - -
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại:
a. Giới thiệu IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC:
Tín hiệu đến UVK thì tín hiệu ra cùng dấu.
Tín hiệu đến UĐ thì tín hiệu ra ngược dấu.
UĐ thường dùng thực hiện hồi tiếp âm bên ngoài.
Hồi tiếp âm là trích 1 phần tín hiệu từ đầu ra cho quay về đầu vào và ngược pha tín hiệu vào
+ E
- E
VĐ
VK
URa
Uv
R1
Rht
OA
+ + +
- - -
Điều chỉnh Rht
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại:
b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA:
+ E
- E
VD
VK
URa
Uv
R1
Rht
OA
+ + +
- - -
+ + +
- - -
Điều chỉnh Rht
UVK nối với điểm chung mạch điện. (nối đất)
Tín hiệu vào qua R1 đến UVĐ.
Điện áp ở đầu ra ngược dấu với điện áp ở đầu vào và đã được khuếch đại.
Hệ số:
II. MẠCH TẠO XUNG:
II. MẠCH TẠO XUNG:
Chức năng của mạch tạo xung:
Mạch tạo xung là mạch điện tử biến đổi năng lượng dòng điện 1 chiều thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu
a) Sơ đồ mạch
T1, T2 : tranzito mắc Emitter chung
R1, R2 : điện trở tải của T1, T2
R3, R4 : điện trở định thiên áp cho T2 và T1
C1, C2 : điều khiển sự đóng mở của T2 và T1
EC
-Khi bắt đầu cấp điện thì trong mạch sẽ có dòng điện.
-Giả sử Ic1 nhanh hơn Ic2 một chút thì C1 được tích điện đầy trước tụ C2
Trạng thái cân bằng 1:
C2 vẫn đang tích điện VB1 > 0 (do R4 định thiên) T1 dẫn điện (THÔNG).
C1 PHÓNG ĐIỆN (lúc này nó như một nguồn điện một chiều) VB2<0 T2 không dẫn điện (KHÓA)
Xung ra
VB1>0
VB2<0
Minh họa
b) Nguyên lí làm việc
EC
Trạng thái cân bằng 2
C1 đã phóng hết điện tích điện VB2 > 0 (do R3 định thiên) T2 dẫn điện (THÔNG).
C2 đã tích đầy điện phóng điện (lúc này nó như một nguồn điện một chiều) VB1 < 0 T1 không dẫn điện nữa(KHÓA)
Xung ra
VB2>0
VB1<0
EC
VB1>0
VB2<0
Trạng thái cân bằng 1
EC
VB2>0
VB1<0
Trạng thái cân bằng 2
II. MẠCH TẠO XUNG:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động :
b. Nguyên lý làm việc:
Chọn T1 =T2; R1=R2; R3= R4= R; C1= C2= C thì xung ra đối xứng
Độ rộng xung
τ ≈ 0.7RC
Chu kì xung
Tx = 2τ ≈ 1.4RC
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
CÁC EM TRẢ LỜI 10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG “Teams”
THẦY SẼ CHO ĐIỂM khi còn 5 phút nữa hết tiết
NẾU ĐẠT ĐIỂM 10 sẽ được ĐIỂM “ +” ( Ở bài kiểm tra thường xuyên)
Mục tiêu:
Biết được chức năng, sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán.
Biết được chức năng, sơ đồ mạch tạo xung đơn giản.
Chương 2. MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
Amply
Loa
Micro
Thiết bị nào giữ vai trò khuêch đại ?
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
Chức năng của mạch khuếch đại:
Mạch khuếch đại là mạch điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu điện về mặt: điện áp, dòng điện, công suất.
Kí hiệu của IC khuếch đại thuật toán
+E : Nguồn vào dương
- E : Nguồn vào âm .
VK : Đầu vào không đảo (+)
VĐ : Dầu vào đảo (-)
Ra : Tín hiệu đầu ra.
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại:
a. Giới thiệu IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC:
IC KĐTT viết tắt OA: là bộ khuếch đại dòng 1 chiều gồm nhiều tầng ghép trực tiếp, có hệ số khuếch đại lớn.
+E : Nguồn vào dương
- E : Nguồn vào âm .
VK : Đầu vào không đảo (+)
VĐ : Dầu vào đảo (-)
Ra : Tín hiệu đầu ra.
IC khuếch đại thuật toán
Khi tín hiệu đưa đến đầu vào đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.
+ + +
- - -
+ + +
- - -
Khi tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
+ + +
- - -
+ + +
- - -
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại:
a. Giới thiệu IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC:
Tín hiệu đến UVK thì tín hiệu ra cùng dấu.
Tín hiệu đến UĐ thì tín hiệu ra ngược dấu.
UĐ thường dùng thực hiện hồi tiếp âm bên ngoài.
Hồi tiếp âm là trích 1 phần tín hiệu từ đầu ra cho quay về đầu vào và ngược pha tín hiệu vào
+ E
- E
VĐ
VK
URa
Uv
R1
Rht
OA
+ + +
- - -
Điều chỉnh Rht
I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại:
b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA:
+ E
- E
VD
VK
URa
Uv
R1
Rht
OA
+ + +
- - -
+ + +
- - -
Điều chỉnh Rht
UVK nối với điểm chung mạch điện. (nối đất)
Tín hiệu vào qua R1 đến UVĐ.
Điện áp ở đầu ra ngược dấu với điện áp ở đầu vào và đã được khuếch đại.
Hệ số:
II. MẠCH TẠO XUNG:
II. MẠCH TẠO XUNG:
Chức năng của mạch tạo xung:
Mạch tạo xung là mạch điện tử biến đổi năng lượng dòng điện 1 chiều thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu
a) Sơ đồ mạch
T1, T2 : tranzito mắc Emitter chung
R1, R2 : điện trở tải của T1, T2
R3, R4 : điện trở định thiên áp cho T2 và T1
C1, C2 : điều khiển sự đóng mở của T2 và T1
EC
-Khi bắt đầu cấp điện thì trong mạch sẽ có dòng điện.
-Giả sử Ic1 nhanh hơn Ic2 một chút thì C1 được tích điện đầy trước tụ C2
Trạng thái cân bằng 1:
C2 vẫn đang tích điện VB1 > 0 (do R4 định thiên) T1 dẫn điện (THÔNG).
C1 PHÓNG ĐIỆN (lúc này nó như một nguồn điện một chiều) VB2<0 T2 không dẫn điện (KHÓA)
Xung ra
VB1>0
VB2<0
Minh họa
b) Nguyên lí làm việc
EC
Trạng thái cân bằng 2
C1 đã phóng hết điện tích điện VB2 > 0 (do R3 định thiên) T2 dẫn điện (THÔNG).
C2 đã tích đầy điện phóng điện (lúc này nó như một nguồn điện một chiều) VB1 < 0 T1 không dẫn điện nữa(KHÓA)
Xung ra
VB2>0
VB1<0
EC
VB1>0
VB2<0
Trạng thái cân bằng 1
EC
VB2>0
VB1<0
Trạng thái cân bằng 2
II. MẠCH TẠO XUNG:
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động :
b. Nguyên lý làm việc:
Chọn T1 =T2; R1=R2; R3= R4= R; C1= C2= C thì xung ra đối xứng
Độ rộng xung
τ ≈ 0.7RC
Chu kì xung
Tx = 2τ ≈ 1.4RC
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
CÁC EM TRẢ LỜI 10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG “Teams”
THẦY SẼ CHO ĐIỂM khi còn 5 phút nữa hết tiết
NẾU ĐẠT ĐIỂM 10 sẽ được ĐIỂM “ +” ( Ở bài kiểm tra thường xuyên)
 








Các ý kiến mới nhất