Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chỉnh sửa hợp lý từ violet
Người gửi: Thanh Hùng
Ngày gửi: 21h:54' 12-10-2021
Dung lượng: 651.5 KB
Số lượt tải: 174
Nguồn: chỉnh sửa hợp lý từ violet
Người gửi: Thanh Hùng
Ngày gửi: 21h:54' 12-10-2021
Dung lượng: 651.5 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
A. KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu?
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học…..
Vôi tôi hay còn gọi là ….. được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là ……
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là …….
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học là NaOH
Vôi tôi hay còn gọi là Canxi hiđroxit được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là Ca(OH)2
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là Đồng (II) hiđroxit
CTHH chung của bazơ: M(OH)n
Các công thức : NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3
Các nguyên tố Na, Ca, Fe, Al thuộc kim loại và nhóm OH
Trong đó:
M: là kí hiệu của kim loại
n: là hóa trị của kim loại
Bazơ được phân thành 2 loại:
Bazơ tan: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Ca(OH)2…
Bazơ không tan: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3 …
Tên bazơ Tên bazơ = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + Hidroxit
NaOH
Fe(OH)3
Zn(OH)2
Cu(OH)2
Natri hidroxit
Sắt (III) hdroxit
Kẽm hidroxit
Đồng (II) hidroxit
A. KHỞI ĐỘNG
CHỦ ĐỀ 3 : BAZƠ
Tiết 8. Bài7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1. Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
* Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẫu quì tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím.
* Thí nghiệm 2: Nhỏ 1- 2 giọt dd phenolphtalein không màu dd NaOH vào ống nghiệm có sẵn 1- 2ml dd NaOH. Quan sát sự đổi màu của dd phenolphtalein
Quỳ tím hoá xanh
Dung dịch phenolphtalein không màu Đỏ
Dung dịch bazơ làm:
- Quỳ tím hoá xanh
- Dung dịch phenolphtalein không màu Đỏ.
1. Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
2. Tác dụng của dd bazơ với oxit axit
DD bazơ + oxit axit Muối + H2O
PTHH:
KOH + P2O5
K3PO4 + H2O
2
3
6
Ca(OH)2 + SO2
CaSO3 + H2O
3. Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ + axit Muối + H2O
phản ứng giữa axit với bazơ là phản ứng trung hòa
Ba(OH)2 + HNO3
PTHH:
Fe(OH)3 + HCl
FeCl3 + H2O
Ba(NO3)2 + H2O
3
3
2
2
Thí nghiêm: Đun nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn quan sát hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận.
Chất rắn màu xanh lơ chuyển thành chất rắn màu đen và nước.
Cu(OH)2 đã bị phân hủy tạo ra CuO màu đen và nước
4. Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
Bazơ không tan Oxit tương ứng + H2O
PTHH:
Cu(OH)2 CuO + H2O
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
5. DD Bazơ tác dụng với dd muối Bazơ mới và muối mới
2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl
BAZƠ
Bazơ tan
Bazơ không tan
Tác dụng với chất chỉ thị màu
Tác dụng với oxit axit
Tác dụng với axit
Tác dụng với dd muối
Bị
nhiệt phân hủy
Tác dụng với axit
Bài tập 1 (bài 2 SGK/25):
Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết bazơ nào:
a/ Tác dụng với dd HCl
b/ Bị nhiệt phân hủy
c/ Tác dụng với CO2
d/ Đổi màu quỳ tím thành xanh
Viết các PTHH.
d/ Đổi màu quỳ tím thành xanh:
Bài tập 2 SGK/25:
Có những bazơ : Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2.
a/ Tác dụng với dd HCl:
b/ Bị nhiệt phân hủy:
c/ Tác dụng với CO2 :
Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
Cu(OH)2
NaOH, Ba(OH)2.
NaOH, Ba(OH)2.
? Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không màu sau:
Na2SO4, H2SO4, NaCl, NaOH
Hướng dẫn: Đánh STT và trích mẫu thử
Na2SO4,NaCl, NaOH, H2SO4
+ Quỳ tím
Hóa đỏ
Quỳ tím không
đổi màu
Hóa xanh
Na2SO4, NaCl
H2SO4
NaOH
Na2SO4
NaCl
Có kết tủa trắng
Không có hiện tượng
+ dd BaCl2
Lấy từng dd làm quỳ tím xanh nhỏ vào từng dd không đổi màu quỳ tím nếu có kết tủa trắng thì đó là Ba(OH)2 mẫu kia là Na2SO4. Còn lại là NaOH và NaCl
Hướng dẫn làm Bài 4/25sgk
Dùng quỳ tím
+ Quỳ tím xanh: NaOH, Ba(OH)2
+ Quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4
Dựa vào câu a có số mol NaOH lập luận theo PT số mol H2SO4 khối lượng H2SO4 Khối lượng dd H2SO4 Thể tích dd H2SO4: V = mdd/ d
Hướng dẫn làm Bài 5/25sgk
a/ Tìm số mol Na2O lập luận theo PT số mol NaOH Tính nồng độ mol
b/ Viết PT NaOH + H2SO4
? Theo phương pháp dân gian khi bị một số loại côn trùng như ong, kiến đốt thì người ta thường dùng gì bôi vào sẽ đỡ đau? Giải thích tại sao.
MỞ RỘNG TÌM TÒI
DẶN DÒ
- Học bài và làm các bài tập còn lại
-Tự học ở nhà trước hai hợp chất quan trong bazơ: NaOH và Ca(OH)2 , sau báo cáo trên lớp.
Các em hoàn thành nội dung về nhà gửi về nhóm trưởng sau đó nhóm trưởng tổng hợp gửi về thầy trước buổi học tiếp theo.(trước 6h30 sáng của ngày có tiết Hóa)
Thank you!
Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu?
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học…..
Vôi tôi hay còn gọi là ….. được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là ……
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là …….
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học là NaOH
Vôi tôi hay còn gọi là Canxi hiđroxit được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là Ca(OH)2
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là Đồng (II) hiđroxit
CTHH chung của bazơ: M(OH)n
Các công thức : NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3
Các nguyên tố Na, Ca, Fe, Al thuộc kim loại và nhóm OH
Trong đó:
M: là kí hiệu của kim loại
n: là hóa trị của kim loại
Bazơ được phân thành 2 loại:
Bazơ tan: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Ca(OH)2…
Bazơ không tan: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3 …
Tên bazơ Tên bazơ = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + Hidroxit
NaOH
Fe(OH)3
Zn(OH)2
Cu(OH)2
Natri hidroxit
Sắt (III) hdroxit
Kẽm hidroxit
Đồng (II) hidroxit
A. KHỞI ĐỘNG
CHỦ ĐỀ 3 : BAZƠ
Tiết 8. Bài7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1. Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
* Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẫu quì tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím.
* Thí nghiệm 2: Nhỏ 1- 2 giọt dd phenolphtalein không màu dd NaOH vào ống nghiệm có sẵn 1- 2ml dd NaOH. Quan sát sự đổi màu của dd phenolphtalein
Quỳ tím hoá xanh
Dung dịch phenolphtalein không màu Đỏ
Dung dịch bazơ làm:
- Quỳ tím hoá xanh
- Dung dịch phenolphtalein không màu Đỏ.
1. Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
2. Tác dụng của dd bazơ với oxit axit
DD bazơ + oxit axit Muối + H2O
PTHH:
KOH + P2O5
K3PO4 + H2O
2
3
6
Ca(OH)2 + SO2
CaSO3 + H2O
3. Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ + axit Muối + H2O
phản ứng giữa axit với bazơ là phản ứng trung hòa
Ba(OH)2 + HNO3
PTHH:
Fe(OH)3 + HCl
FeCl3 + H2O
Ba(NO3)2 + H2O
3
3
2
2
Thí nghiêm: Đun nóng Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn quan sát hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận.
Chất rắn màu xanh lơ chuyển thành chất rắn màu đen và nước.
Cu(OH)2 đã bị phân hủy tạo ra CuO màu đen và nước
4. Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
Bazơ không tan Oxit tương ứng + H2O
PTHH:
Cu(OH)2 CuO + H2O
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
5. DD Bazơ tác dụng với dd muối Bazơ mới và muối mới
2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl
BAZƠ
Bazơ tan
Bazơ không tan
Tác dụng với chất chỉ thị màu
Tác dụng với oxit axit
Tác dụng với axit
Tác dụng với dd muối
Bị
nhiệt phân hủy
Tác dụng với axit
Bài tập 1 (bài 2 SGK/25):
Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết bazơ nào:
a/ Tác dụng với dd HCl
b/ Bị nhiệt phân hủy
c/ Tác dụng với CO2
d/ Đổi màu quỳ tím thành xanh
Viết các PTHH.
d/ Đổi màu quỳ tím thành xanh:
Bài tập 2 SGK/25:
Có những bazơ : Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2.
a/ Tác dụng với dd HCl:
b/ Bị nhiệt phân hủy:
c/ Tác dụng với CO2 :
Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
Cu(OH)2
NaOH, Ba(OH)2.
NaOH, Ba(OH)2.
? Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không màu sau:
Na2SO4, H2SO4, NaCl, NaOH
Hướng dẫn: Đánh STT và trích mẫu thử
Na2SO4,NaCl, NaOH, H2SO4
+ Quỳ tím
Hóa đỏ
Quỳ tím không
đổi màu
Hóa xanh
Na2SO4, NaCl
H2SO4
NaOH
Na2SO4
NaCl
Có kết tủa trắng
Không có hiện tượng
+ dd BaCl2
Lấy từng dd làm quỳ tím xanh nhỏ vào từng dd không đổi màu quỳ tím nếu có kết tủa trắng thì đó là Ba(OH)2 mẫu kia là Na2SO4. Còn lại là NaOH và NaCl
Hướng dẫn làm Bài 4/25sgk
Dùng quỳ tím
+ Quỳ tím xanh: NaOH, Ba(OH)2
+ Quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4
Dựa vào câu a có số mol NaOH lập luận theo PT số mol H2SO4 khối lượng H2SO4 Khối lượng dd H2SO4 Thể tích dd H2SO4: V = mdd/ d
Hướng dẫn làm Bài 5/25sgk
a/ Tìm số mol Na2O lập luận theo PT số mol NaOH Tính nồng độ mol
b/ Viết PT NaOH + H2SO4
? Theo phương pháp dân gian khi bị một số loại côn trùng như ong, kiến đốt thì người ta thường dùng gì bôi vào sẽ đỡ đau? Giải thích tại sao.
MỞ RỘNG TÌM TÒI
DẶN DÒ
- Học bài và làm các bài tập còn lại
-Tự học ở nhà trước hai hợp chất quan trong bazơ: NaOH và Ca(OH)2 , sau báo cáo trên lớp.
Các em hoàn thành nội dung về nhà gửi về nhóm trưởng sau đó nhóm trưởng tổng hợp gửi về thầy trước buổi học tiếp theo.(trước 6h30 sáng của ngày có tiết Hóa)
Thank you!
 








Các ý kiến mới nhất