Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Tôi đi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hùng
Ngày gửi: 15h:00' 13-10-2021
Dung lượng: 890.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hùng
Ngày gửi: 15h:00' 13-10-2021
Dung lượng: 890.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
I. Chủ đề của văn bản
1. Ví dụ: văn bản “Tôi đi học”
Đề tài của văn bản(đối tượng)
Vấn đề chính của văn bản (Nội dung)
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Những cảm xúc hồi hộp, bỡ ngỡ.
Những kỷ niệm đã theo suốt cuộc đời.
Kỉ niệm sâu sắc ngày đầu tiên đi học.
Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
Qua sơ đồ trên em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
Chủ đề của văn bản “Tôi đi học”.
Hãy phát biểu chủ đề của văn bản “ Tôi đi học”?
TIẾT 5: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
2. Kết luận
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
I. CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Nói lên những kỷ niệm của tác giả.
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
- Nhan đề : “ Tôi đi học”.
- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học lặp lại nhiều lần..
1. Ví dụ: Văn bản: Tôi đi học
Tìm các câu đều nhắc đến kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “Tôi” trong văn bản Tôi đi học?
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hàng năm cứ vào cuối thu… lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
+ Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng.
+ Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất…
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng mẹ trên đường đến trường đựơc thể hiện qua những từ ngữ chi tiết nào?
Cảm nhận về con đường:
+ Quen đi lại lắm lần Thấy lạ, cảnh vật thay đổi
Thay đổi hành vi:
+ Không lội sông thả diều hay ra đồng nô đùa nữa
Đi học, cố làm như một học trò thực sự.
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Cảm nhận của tôi khi ở trên sân trường được diễn tả qua từ ngữ chi tiết nào nổi bật?
+ Cảm nhận về ngôi trường: Xinh xắn, oai nghiêm như đình làng…
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp: Nép bên người thân chỉ dám nhìn một nửa, bước nhẹ, muốn bay nhưng e sợ, thấy nặng nề, nức nở khóc.
Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Tìm những chi tiết từ ngữ nêu bật cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ Tôi” khi ngồi trong lớp học
Cảm thấy xa mẹ (trước đó: đi chơi cả ngày không thấy xa nhà, xa mẹ; nay mới bước vàp lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà).
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
1.TRÊN ĐƯỜNG
Con đường: thay
đổi
Hành vi: trưởng
thành hơn
2. SÂN TRƯỜNG
Ngôi trường xinh
xắn oai nghiêm hơn
- Sợ hãi vẩn vơ
3. LỚP
Thấy xa mẹ,
Nhớ nhà hơn
Tô đậm cảm giác trong sáng mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” trong ngày tựu trường đầu tiên=> CHỦ ĐỀ
NHAN ĐỀ
Nhan đề Tôi đi học
TỪ NGỮ
then chốt
lặp lại
CÂU
Các câu đều nhắc
đến kỷ niệm của buổi
tựu trường đầu tiên
BỐ CỤC
(Quan hệ giữa các phần
thời gian , không gian )
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
2. Ghi nhớ
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự thể hiện tâp trung chủ đề đã xác định trong văn bản ấy, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Để đảm bảo tính thống nhất đó, từ nhan đề đến các mục, các câu trong văn bản đều thể hiên ý của chủ đề.
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Chủ đề văn bản
Đối tượng của văn bản
Nhan đề văn bản
Vấn đề chủ yếu của văn bản
Đề mục
Mối quan hệ giữa các phần
Từ ngữ then chốt
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
TÍNH THỐNG NHẤT CỦA CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
a.
- Đối tượng ( qua nhan đề: Rừng cọ quê tôi )
- Trình tự:
+ Nêu khái quát vẻ đẹp của rừng cọ
+ Miêu tả hình dáng cây cọ ( thân cọ ….búp cọ …., lá cọ …..)
+ Kỉ niệm gắn bó với cây cọ.
+ Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ
+ Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ
=> Các ý sắp xếp hợp lí không nên thay đổi
III. LUYỆN TẬP
b. Chủ đề: Ca ngợi rừng cọ quê tôi và bày tỏ tình cảm yêu quý rừng cọ của quê hương mình.
Bài tâp 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản (Rừng cọ quê tôi) (SGKtr 7)
c. Chủ đề được thể hiện trong toàn văn bản.
* Chứng minh:
- Từ ngữ, hình ảnh miêu tả rừng cọ: thân cọ vút thẳng trời..., búp cọ vút dài như thanh kiếm..., lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến...
- Từ ngữ, hình ảnh nói lên sự gắn bó của rừng cọ với đời sống con người: căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ..., ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ..., ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ..., chiếc chổi cọ để quét nhà..., mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ..., chị đan nón lá cọ..., rủ nhau nhặt những trái cọ về om..., câu hát về lá cọ.
d. Các từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, lá cọ, thân cọ, búp cọ, mành cọ, làn cọ, trái cọ, chiếc chổi cọ, móm lá cọ, nón lá cọ…
+ Các câu thể hiện chủ đề:
1. Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
2. Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ.
3. Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
3. Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi” trong văn bản Tôi đi học, có bạn dự định triển khai một số ý sau:
a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang;
b. Con đường đến trường trở nên lạ;
c. Mẹ nắm tay dẫn đến trường;
d. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự;
e. Sân trường như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn;
g. Sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp;
h. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón học trò.
Theo em, có cần phải điều chỉnh các từ ngữ, các ý cho sát với yêu cầu đề bài không? Nếu có, hãy lựa chọn, bổ sung, điều chỉnh lại.
Trong những ý trên, có những ý lạc đề, xa đề vì không phục vụ cho việc phân tích dòng cảm xúc thiết tha của nhân vật “tôi” trong văn bản. Đó là ý:
c. Mẹ nắm tay dẫn đến trường;
h. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón học trò.
Các ý còn lại ta có thể sắp xếp như sau:
a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang;
b. Con đường đến trường trở nên lạ;
d. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự;
e. Sân trường như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn;
g. Sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp;
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thiện bài tập vào vở. Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài tiếp theo
1. Ví dụ: văn bản “Tôi đi học”
Đề tài của văn bản(đối tượng)
Vấn đề chính của văn bản (Nội dung)
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
Những cảm xúc hồi hộp, bỡ ngỡ.
Những kỷ niệm đã theo suốt cuộc đời.
Kỉ niệm sâu sắc ngày đầu tiên đi học.
Tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình ? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
Qua sơ đồ trên em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
Chủ đề của văn bản “Tôi đi học”.
Hãy phát biểu chủ đề của văn bản “ Tôi đi học”?
TIẾT 5: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
2. Kết luận
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
I. CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Nói lên những kỷ niệm của tác giả.
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
- Nhan đề : “ Tôi đi học”.
- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học lặp lại nhiều lần..
1. Ví dụ: Văn bản: Tôi đi học
Tìm các câu đều nhắc đến kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “Tôi” trong văn bản Tôi đi học?
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hàng năm cứ vào cuối thu… lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
+ Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng.
+ Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất…
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng mẹ trên đường đến trường đựơc thể hiện qua những từ ngữ chi tiết nào?
Cảm nhận về con đường:
+ Quen đi lại lắm lần Thấy lạ, cảnh vật thay đổi
Thay đổi hành vi:
+ Không lội sông thả diều hay ra đồng nô đùa nữa
Đi học, cố làm như một học trò thực sự.
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Cảm nhận của tôi khi ở trên sân trường được diễn tả qua từ ngữ chi tiết nào nổi bật?
+ Cảm nhận về ngôi trường: Xinh xắn, oai nghiêm như đình làng…
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp: Nép bên người thân chỉ dám nhìn một nửa, bước nhẹ, muốn bay nhưng e sợ, thấy nặng nề, nức nở khóc.
Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Tìm những chi tiết từ ngữ nêu bật cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ Tôi” khi ngồi trong lớp học
Cảm thấy xa mẹ (trước đó: đi chơi cả ngày không thấy xa nhà, xa mẹ; nay mới bước vàp lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà).
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
1.TRÊN ĐƯỜNG
Con đường: thay
đổi
Hành vi: trưởng
thành hơn
2. SÂN TRƯỜNG
Ngôi trường xinh
xắn oai nghiêm hơn
- Sợ hãi vẩn vơ
3. LỚP
Thấy xa mẹ,
Nhớ nhà hơn
Tô đậm cảm giác trong sáng mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” trong ngày tựu trường đầu tiên=> CHỦ ĐỀ
NHAN ĐỀ
Nhan đề Tôi đi học
TỪ NGỮ
then chốt
lặp lại
CÂU
Các câu đều nhắc
đến kỷ niệm của buổi
tựu trường đầu tiên
BỐ CỤC
(Quan hệ giữa các phần
thời gian , không gian )
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
2. Ghi nhớ
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự thể hiện tâp trung chủ đề đã xác định trong văn bản ấy, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.
- Để đảm bảo tính thống nhất đó, từ nhan đề đến các mục, các câu trong văn bản đều thể hiên ý của chủ đề.
II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Chủ đề văn bản
Đối tượng của văn bản
Nhan đề văn bản
Vấn đề chủ yếu của văn bản
Đề mục
Mối quan hệ giữa các phần
Từ ngữ then chốt
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
TÍNH THỐNG NHẤT CỦA CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
a.
- Đối tượng ( qua nhan đề: Rừng cọ quê tôi )
- Trình tự:
+ Nêu khái quát vẻ đẹp của rừng cọ
+ Miêu tả hình dáng cây cọ ( thân cọ ….búp cọ …., lá cọ …..)
+ Kỉ niệm gắn bó với cây cọ.
+ Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ
+ Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ
=> Các ý sắp xếp hợp lí không nên thay đổi
III. LUYỆN TẬP
b. Chủ đề: Ca ngợi rừng cọ quê tôi và bày tỏ tình cảm yêu quý rừng cọ của quê hương mình.
Bài tâp 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản (Rừng cọ quê tôi) (SGKtr 7)
c. Chủ đề được thể hiện trong toàn văn bản.
* Chứng minh:
- Từ ngữ, hình ảnh miêu tả rừng cọ: thân cọ vút thẳng trời..., búp cọ vút dài như thanh kiếm..., lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến...
- Từ ngữ, hình ảnh nói lên sự gắn bó của rừng cọ với đời sống con người: căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ..., ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ..., ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ..., chiếc chổi cọ để quét nhà..., mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ..., chị đan nón lá cọ..., rủ nhau nhặt những trái cọ về om..., câu hát về lá cọ.
d. Các từ ngữ thể hiện chủ đề: rừng cọ, lá cọ, thân cọ, búp cọ, mành cọ, làn cọ, trái cọ, chiếc chổi cọ, móm lá cọ, nón lá cọ…
+ Các câu thể hiện chủ đề:
1. Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
2. Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ.
3. Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
3. Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi” trong văn bản Tôi đi học, có bạn dự định triển khai một số ý sau:
a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang;
b. Con đường đến trường trở nên lạ;
c. Mẹ nắm tay dẫn đến trường;
d. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự;
e. Sân trường như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn;
g. Sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp;
h. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón học trò.
Theo em, có cần phải điều chỉnh các từ ngữ, các ý cho sát với yêu cầu đề bài không? Nếu có, hãy lựa chọn, bổ sung, điều chỉnh lại.
Trong những ý trên, có những ý lạc đề, xa đề vì không phục vụ cho việc phân tích dòng cảm xúc thiết tha của nhân vật “tôi” trong văn bản. Đó là ý:
c. Mẹ nắm tay dẫn đến trường;
h. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón học trò.
Các ý còn lại ta có thể sắp xếp như sau:
a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang;
b. Con đường đến trường trở nên lạ;
d. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự;
e. Sân trường như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn;
g. Sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp;
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thiện bài tập vào vở. Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài tiếp theo
 








Các ý kiến mới nhất