Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Quốc
Ngày gửi: 18h:56' 13-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Quốc
Ngày gửi: 18h:56' 13-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Huỳnh Minh Thảo)
ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đón chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Thiên văn
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên lôi.
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên Long.
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên thạch.
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên niên kỉ.
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hành?
Thiên tai.
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên thu.
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên di.
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên tài.
? ? ? ? ?
(? ? ? )
? ? ? ? ?
? ? ? ? ?
? ? ? ??
? ? ? ? ?
từ hán việt
tiết 19,20
I/ Từ ghép Hán Việt :
1/ Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
Từ ghép đẳng lập
2.a/ Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ?
Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có giống trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần việt không ?
giống trật tự từ ghép thuần việt ở chỗ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.( ái quốc, thủ môn, chiến thắng )
2.b/ Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép nào ?
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần việt ?
từ ghép chính phụ
khác ở chỗ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.( thiên thư, thạch mã, tái phạm)
Ghi nhớ (sgk/70)
Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
Có trường hợp giống với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Có trường hợp khác với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
hoa1: hoa quả, hương hoa
hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản của cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt, góp mặt
nhà
Thêm vào
Bài tập 2: Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà).
Quốc
Cư
Sơn
Bại
Quốc
Cư
gia
kì
cường
huy
ngữ
chung
trú
xá
dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc
Cư
Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
- Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
- Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
Bài tập 4: Tìm từ ghép Hán Việt
Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau.
Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau.
Tìm các từ Hán Việt liên quan đến chủ đề: Môi trường, thầy cô, nhà trường, bạn bè, Tết, ....
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên, hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Gợi ý:
III. TỪ HÁN VIỆT ( Tiếp theo)
BÀI 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
sắp chết
lâm chung
sắp chết
BÀI 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó có ý nghĩa, mang sắc thái trang trọng và đẹp hơn.
Ví dụ: - Tên người: Quốc Trung, Gia Bảo, Phúc Hưng, Phú Khang...
- Tên địa lí: Thái Bình, Cửu Long, An Giang, Trường Sơn, Hà Giang...
BÀI 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương
(Theo Vũ Ngọc Phan)
giảng hòa
cầu
thân
hòa hiếu
Giải thích Bài tập 3:
17
- giảng hòa: Hòa hoãn, sắp xếp mọi việc êm đẹp , không xảy ra tranh chấp
- cầu thân: Xin được gẫn gũi làm bạn/ Hỏi vợ.
- nhan sắc tuyệt trần: Vẻ đẹp nhất của người con gái, không gì sánh bằng.
- hòa hiếu: Hợp tác hòa bình giữa hai nước.
Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt ở các câu trên sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường?
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài, còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
-> gi? gìn.
-> đẹp đẽ.
Bài tập 4: Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt (màu đỏ) trong những câu sau:
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Quan sát tranh để tìm từ Hán Việt tương ứng
SINH NHẬT
NHẬT THỰC
KI?N TH?C
CAM KH?
M? quan
NỘI GIÁN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài : phần ghi nhớ
Làm các bài tập vào vở
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học.
* Chuẩn bị bài :Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
- Thế nào là văn bản biểu cảm?
- Văn biểu cảm giống và khác như thế nào với thể
văn tự sự, miêu tả?
Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đón chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời?
Thiên văn
Sai đâu đánh đó suốt đời thiên chi?
Thiên lôi.
Thiên gì là hãng bút bi?
Thiên Long.
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa?
Thiên thạch.
Thiên gì ngàn năm trôi qua?
Thiên niên kỉ.
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hành?
Thiên tai.
Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời?
Thiên thu.
Thiên gì mãi mãi đi xa?
Thiên di.
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh?
Thiên tài.
? ? ? ? ?
(? ? ? )
? ? ? ? ?
? ? ? ? ?
? ? ? ??
? ? ? ? ?
từ hán việt
tiết 19,20
I/ Từ ghép Hán Việt :
1/ Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
Từ ghép đẳng lập
2.a/ Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ?
Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có giống trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần việt không ?
giống trật tự từ ghép thuần việt ở chỗ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.( ái quốc, thủ môn, chiến thắng )
2.b/ Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép nào ?
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần việt ?
từ ghép chính phụ
khác ở chỗ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.( thiên thư, thạch mã, tái phạm)
Ghi nhớ (sgk/70)
Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
Có trường hợp giống với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Có trường hợp khác với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
hoa1: hoa quả, hương hoa
hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
phi 1: phi công, phi đội
phi 2: phi pháp, phi nghĩa
phi 3: cung phi, vương phi
tham 1: tham vọng, tham lam
tham 2: tham gia, tham chiến
gia 1: gia chủ, gia súc
gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản của cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
bay
Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt, góp mặt
nhà
Thêm vào
Bài tập 2: Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà).
Quốc
Cư
Sơn
Bại
Quốc
Cư
gia
kì
cường
huy
ngữ
chung
trú
xá
dân
định
khê
lâm
giang
thủy
cước
Quốc
Cư
Sơn
chiến
đại
thất
thảm
vong
Bại
Bài tập 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
Đáp án
- Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
- Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi .
Bài tập 4: Tìm từ ghép Hán Việt
Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau.
Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau.
Tìm các từ Hán Việt liên quan đến chủ đề: Môi trường, thầy cô, nhà trường, bạn bè, Tết, ....
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên, hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Gợi ý:
III. TỪ HÁN VIỆT ( Tiếp theo)
BÀI 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
sắp chết
lâm chung
sắp chết
BÀI 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó có ý nghĩa, mang sắc thái trang trọng và đẹp hơn.
Ví dụ: - Tên người: Quốc Trung, Gia Bảo, Phúc Hưng, Phú Khang...
- Tên địa lí: Thái Bình, Cửu Long, An Giang, Trường Sơn, Hà Giang...
BÀI 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương
(Theo Vũ Ngọc Phan)
giảng hòa
cầu
thân
hòa hiếu
Giải thích Bài tập 3:
17
- giảng hòa: Hòa hoãn, sắp xếp mọi việc êm đẹp , không xảy ra tranh chấp
- cầu thân: Xin được gẫn gũi làm bạn/ Hỏi vợ.
- nhan sắc tuyệt trần: Vẻ đẹp nhất của người con gái, không gì sánh bằng.
- hòa hiếu: Hợp tác hòa bình giữa hai nước.
Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt ở các câu trên sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường?
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài, còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
-> gi? gìn.
-> đẹp đẽ.
Bài tập 4: Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt (màu đỏ) trong những câu sau:
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Quan sát tranh để tìm từ Hán Việt tương ứng
SINH NHẬT
NHẬT THỰC
KI?N TH?C
CAM KH?
M? quan
NỘI GIÁN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài : phần ghi nhớ
Làm các bài tập vào vở
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học.
* Chuẩn bị bài :Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
- Thế nào là văn bản biểu cảm?
- Văn biểu cảm giống và khác như thế nào với thể
văn tự sự, miêu tả?
 







Các ý kiến mới nhất