Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hội
Ngày gửi: 12h:47' 14-10-2021
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích: 0 người

Tiết 25:

QUAN HỆ TỪ


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ: SGK
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
b. Như? liên kết bổ ngữ "hoa" ni với "người đẹp".
Như? biểu thị quan hệ tương đồng (so sánh).
a. Của? liên kết danh tửứ vaứ ủaùi tửứ (quan hệ sở hữu).
c. Bởi. nên.? nối 2 cụm C-V với nhau, biểu thị quan hệ nhân quả.
d. Nhung ? nối câu (1) với câu (2), quan hệ tửụng phản.
=> Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khnh Hoi)
d. Mẹ thu?ng nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhung hôm nay mẹ không tập trung du?c vào việc gì cả. (Lí Lan)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
b. Hùng Vương th? mười tám có m?t người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sn Tinh, Thủ Tinh)
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d. Mẹ thu?ng nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhung hôm nay mẹ không tập trung du?c vào việc gì cả. (Lí Lan)
2. Nhận xét:


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
1. Thế nào là quan hệ từ?
- Cách 1: Đây là thư của Lan.
- Cách 2: Đây là thư do Lan viết.
- Cách 3: Đây là thư gửi cho Lan.
 Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
* Ghi nhớ 1: SGK trang 97.
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Ví dụ: SGK
II. Sử dụng quan hệ từ:
Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
x
x
x
x
x
x
x
x
* Nhận xét:
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
QUAN HỆ TỪ
BẮT BUỘC DÙNG
KHÔNG BẮT BUỘC DÙNG
Câu văn sẽ đổi nghĩa
hoặc không rõ nghĩa
(Nếu không sử dụng QHT)
Dùng cũng được,
không dùng cũng được.
(Câu văn không đổi nghĩa)
1. Ví dụ: SGK
* Nhận xét:


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
Nếu …
Vì …
Tuy …
Sở dĩ …
Hễ …
thì
nên
nhưng
vì (cho nên, là vì)
thì
 Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
2. Ví dụ: SGK
* Nhận xét:
* Ghi nhớ 2: (SGK trang 98)
Nếu bạn không biết bơi thì bạn sẽ bị chết đuối.
Cứu với!
Vì các bạn còn xả rác nên trường chưa sạch đẹp.
Sở dĩ mình học tiến bộ vì bạn Lan tận tình giúp đỡ.
Tuy tháng này bạn học loại khá nhưng mình tin là bạn sẽ đạt kết quả tốt vào tháng sau.
Thôi, nín đi!
Hu! Hu!


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không
ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ
biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái
kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên
gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
như đang mút kẹo.
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
III. Luyện tập:
? Tìm quan hệ từ trong đoạn văn sau?


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở ......... tôi như vậy. Thực ra,
tôi ......... nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi
chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ....... nó. Buổi tối tôi thường
vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi .......
cái vẻ mặt đợi chờ đó. ....... tôi lạnh lùng ........ nó lảng đi.
Tôi vui vẻ ....... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt
biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

với

với
với
Nếu
thì
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
III. Luyện tập:
Bài tập 2: Điền các quan hệ từ thích hợp
? Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau đây?


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
a) Nó rất thân ái bạn bè.
b) Nó rất thân ái với bạn bè.
c) Bố mẹ rất lo lắng con.
d) Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h) Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.
l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách nay.
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
III. Luyện tập:
Bài tập 3:
? Trong các câu say đây, câu nào đúng, câu nào sai?


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
III. Luyện tập:
Bài tập 3:
Bài tập 4: (HS làm ở nhà)
? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ. Gạch dưới các quan hệ từ trong đoạn văn đó.


Tiết 25: QUAN HỆ TỪ
Nó gầy nhưng khoẻ.

Nó khoẻ nhưng gầy.
tỏ ý khen
tỏ ý chê
I. Thế nào là quan hệ từ?
II. Sử dụng quan hệ từ:
Bài tập 1:
Bài tập 4: (HS làm ở nhà)
Bài tập 2:
? Phân biệt ý nghĩa của các câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
Bài tập 3:
Bài tập 5:
Nắm nội dung bài học bài học.
Làm phần luyện tập (bài tập 4).
Đọc phần đọc thêm.
Soạn bài: Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
Học liệu: (SGK)
- Chuẩn bì phần I. Chuẩn bị ở nhà (đề bài:SGK)

Hướng dẫn về nhà
 
Gửi ý kiến