Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm kiên cường
Ngày gửi: 21h:04' 14-10-2021
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: phạm kiên cường
Ngày gửi: 21h:04' 14-10-2021
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Toán - Lớp 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI PHIÊN
Bài 13. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
GIÁO VIÊN: Lê Thị Mỹ Phương
Toán
Bài 13: Bảng đơn vị đo khối lượng
Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Bài 13. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
- Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liên tiếp và một số mối quan hệ thường gặp.
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI:
XEM AI NHỚ NHẤT?
1. Kể tên các đơn vị đo khối lượng em đã học theo thứ tự từ lớn đến bé.
tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2kg = … g.
Đáp án:
2000g.
2000
3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 4 tấn 56kg = … kg.
4056
4. Nêu kết quả phép tính:
312 tạ : 3 = … tạ.
104
5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2 kg = … cân (kí).
Đáp án:
2 cân (kí).
6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 lạng = … g.
Đáp án:
3 lạng = 300 g.
CHÚC MỪNG CÁC EM!
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng đơn vị đo khối lượng dưới đây cho thích hợp:
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng đơn vị đo khối lượng dưới đây cho thích hợp:
b. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp ..... đơn vị bé hơn tiếp liền.
Đơn vị bé bằng ..... đơn vị lớn hơn tiếp liền.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
50
340
210
5000
8
13
31
25
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
12 tấn 23kg = …........... kg;
12 tạ 23kg = …........... kg;
7kg 21g = …............. g.
12 023
1223
7021
3.Thửa ruộng thứ nhất thu được 780kg thóc, thửa ruộng thứ hai thu được 1 tấn 42kg thóc. Hỏi cả hai thửa ruộng thu được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc. Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 42 kg = 1042 kg
Cả hai thửa ruộng thu được số ki-lô-gam thóc là:
780 + 1042 = 1822 (kg)
Đáp số: 1822kg thóc.
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc. Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bạn Hoàng đã lập bảng ghi lại số đo khối lượng của một số đồ vật và vật nuôi của nhà bạn như sau:
Hãy ước lượng khối lượng một vài đồ vật hoặc vật nuôi của nhà em và lập như bạn Hoàng đã làm.
Chẳng hạn: Số đo khối lượng của một số đồ vật và vật nuôi của nhà bạn Minh Ngọc như sau:
LUYỆN TẬP THÊM
Dặn dò
Học kĩ bảng đơn vị đo khối lượng. Chuẩn bị bài 14. Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét-vuông.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MỸ PHƯƠNG
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MỸ PHƯƠNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MỸ PHƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI PHIÊN
Bài 13. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
GIÁO VIÊN: Lê Thị Mỹ Phương
Toán
Bài 13: Bảng đơn vị đo khối lượng
Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Bài 13. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
- Lập bảng đơn vị đo khối lượng.
- Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liên tiếp và một số mối quan hệ thường gặp.
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI:
XEM AI NHỚ NHẤT?
1. Kể tên các đơn vị đo khối lượng em đã học theo thứ tự từ lớn đến bé.
tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2kg = … g.
Đáp án:
2000g.
2000
3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 4 tấn 56kg = … kg.
4056
4. Nêu kết quả phép tính:
312 tạ : 3 = … tạ.
104
5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2 kg = … cân (kí).
Đáp án:
2 cân (kí).
6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3 lạng = … g.
Đáp án:
3 lạng = 300 g.
CHÚC MỪNG CÁC EM!
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng đơn vị đo khối lượng dưới đây cho thích hợp:
1. a. Viết vào chỗ chấm trong bảng đơn vị đo khối lượng dưới đây cho thích hợp:
b. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp ..... đơn vị bé hơn tiếp liền.
Đơn vị bé bằng ..... đơn vị lớn hơn tiếp liền.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
50
340
210
5000
8
13
31
25
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
12 tấn 23kg = …........... kg;
12 tạ 23kg = …........... kg;
7kg 21g = …............. g.
12 023
1223
7021
3.Thửa ruộng thứ nhất thu được 780kg thóc, thửa ruộng thứ hai thu được 1 tấn 42kg thóc. Hỏi cả hai thửa ruộng thu được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc. Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 42 kg = 1042 kg
Cả hai thửa ruộng thu được số ki-lô-gam thóc là:
780 + 1042 = 1822 (kg)
Đáp số: 1822kg thóc.
Tóm tắt:
Thửa ruộng thứ nhất: 780kg thóc.
Thửa ruộng thứ hai: 1 tấn 42kg thóc. Cả hai thửa ruộng : ...........kg thóc?
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bạn Hoàng đã lập bảng ghi lại số đo khối lượng của một số đồ vật và vật nuôi của nhà bạn như sau:
Hãy ước lượng khối lượng một vài đồ vật hoặc vật nuôi của nhà em và lập như bạn Hoàng đã làm.
Chẳng hạn: Số đo khối lượng của một số đồ vật và vật nuôi của nhà bạn Minh Ngọc như sau:
LUYỆN TẬP THÊM
Dặn dò
Học kĩ bảng đơn vị đo khối lượng. Chuẩn bị bài 14. Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét-vuông.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MỸ PHƯƠNG
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MỸ PHƯƠNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MỸ PHƯƠNG
 








Các ý kiến mới nhất