Bài 11. Sán lá gan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tùng
Ngày gửi: 20h:45' 16-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tùng
Ngày gửi: 20h:45' 16-10-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ :
- Nu d?c di?m chung v vai trị c?a ngnh Ru?t khoang.
1. Đặc điểm chung:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Ruột dạng túi.
- Thành cơ thể có 2 lớp, tầng keo ở giữa.
- Tế bào gai tự vệ và tấn công.
2. Vai trò:
- Cung cấp đá vôi.
- Cung cấp thực phẩm.
- Vật chỉ thị địa tầng.
- Làm đồ trang trí, trang sức.
- Tạo cảnh quan du lịch.
- Có ý nghĩa về sinh thái.
- Cản trở giao thông đường thuỷ, 1 số gây độc, gây ngứa.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài mới :
CHỦ ĐỀ NGÀNH GIUN DẸP
- Ngành giun dẹp có cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên. Chúng gồm các đại diện: sán lông, sán lá gan, sán lá máu, …. Chúng có 2 lối sống khác nhau: sống tự do (sán lông), sống ký sinh (các đại diện còn lại)
Vậy đại diện sống tự do và sống ký sinh có đặc điểm gì thích nghi?
Tìm hiểu nơi sống và tác hại của sán lá gan
Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển của sán lá gan
I. Nơi sống, cấu tạo, di chuyển
Bài 11: SÁN LÁ GAN
CHỦ ĐỀ : NGÀNH GIUN DẸP
Quan sát các hình ảnh sau
Trình bày nơi sống và tác hại của sán lá gan
Quan sát hình bên và nêu đặc điểm cấu tạo và di chuyển của sán lá gan?
Miệng
Giác bám
Nhánh ruột
Cơ quan sinh dục
Cấu tạo: Cơ thể hình lá dẹp, đối xứng 2 bên, màu đỏ, mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
Di chuyển: Chun giản, phồng dẹp cơ thể đễ luồn lách, chui rúc.
* Đặc điểm nào của sán lá gan thích nghi với môi trường sống kí sinh?
Bài 11: SÁN LÁ GAN
I. Nơi sống, cấu tạo, di chuyển
Nơi sống: Sống ký sinh ở gan, mật trâu, bò => trâu bò gầy rạc chậm lớn
Cấu tạo: Cơ thể hình lá dẹp, đối xứng 2 bên, mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
Di chuyển: Cơ dọc, vòng và lưng bụng phát triển giúp cơ thể dễ luồn lách, chui rúc.
Bài 11: SÁN LÁ GAN
II. Dinh dưỡng:
Miệng
Giác bám
Nhánh ruột
Giác bám của sán lá gan có tác dụng gì?
Sán lá gan thải chất cặn bã qua đâu?
Mô tả con đường thức ăn vào ống tiêu hóa của sán lá gan?
Dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng, hầu có thành cơ khỏe hút chất dinh dưỡng từ vật chủ đưa vào 2 nhánh ruột
Bài 11: SÁN LÁ GAN
III. Sinh sản:
- Nghiên cứu thông tin SGK
- Nêu đặc điểm cơ quan sinh dục của sán lá gan?
- Sán lá gan lưỡng tính
- Cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái dạng ống phân nhánh
1. Cơ quan sinh dục:
Tiết 11-Bài 11: SÁN LÁ GAN
III. Sinh sản:
2. Vòng đời:
1. Cơ quan sinh dục:
Quan sát H11.2 và trình bày vòng đời của sán lá gan
Sán lá gan trưởng thành đẻ trứng
Trứng
gặp nước
Trứng nở thành ấu trùng có lông
Ấu trùng có lông chui vào sống trong ốc sinh sản
Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo, thủy sinh
Ấu trùng có đuôi, rụng đuôi kết kén ở cây cỏ thủy sinh
Trâu bò bị nhiễm sán do ăn cỏ ở ruộng nước
2- Vòng đời:
Bài 11: SÁN LÁ GAN
III. Sinh sản:
2. Vòng đời:
1. Cơ quan sinh dục:
- Vòng đời:
- Sự phát triển thay đổi vật chủ, qua nhiều giai đoạn ấu trùng.
Sán trưởng thành Trứng (phân) Ấu trùng có lông
(gan, mật trâu bò)
Kén sán Ấu trùng có đuôi Ấu trùng trong ốc
Câu 1.Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống ký sinh?
Mắt phát triển.
Giác bám phát triển.
Lông bơi phát triển.
Tất cả câu trên đúng.
B
Câu 2. Sán lá gan là cơ thể?
Phân tính.
Lưỡng tính.
Phân tính, lưỡng tính.
Cả a, b, c sai.
B
Câu 3.Sán lá gan có bao nhiêu giác bám để bám để bám chắc vào nội tạng vật chủ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về sán lá gan là đúng?
A. Thích nghi với lối sống bơi lội tự do.
B. Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
C. Sán lá gan không có giác bám.
D. Sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính
D
Câu 5. Vật chủ trung gian thường thấy của sán lá gan là gì?
A. Cá.
B. Ốc
C. Trai.
D. Hến.
B
QUAY VỀ
*Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (Sgk_43).
Dặn dò
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài, đọc trước bài mới.
- Nghiên cứu H12.14 (SGK_44).
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ :
- Nu d?c di?m chung v vai trị c?a ngnh Ru?t khoang.
1. Đặc điểm chung:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Ruột dạng túi.
- Thành cơ thể có 2 lớp, tầng keo ở giữa.
- Tế bào gai tự vệ và tấn công.
2. Vai trò:
- Cung cấp đá vôi.
- Cung cấp thực phẩm.
- Vật chỉ thị địa tầng.
- Làm đồ trang trí, trang sức.
- Tạo cảnh quan du lịch.
- Có ý nghĩa về sinh thái.
- Cản trở giao thông đường thuỷ, 1 số gây độc, gây ngứa.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài mới :
CHỦ ĐỀ NGÀNH GIUN DẸP
- Ngành giun dẹp có cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên. Chúng gồm các đại diện: sán lông, sán lá gan, sán lá máu, …. Chúng có 2 lối sống khác nhau: sống tự do (sán lông), sống ký sinh (các đại diện còn lại)
Vậy đại diện sống tự do và sống ký sinh có đặc điểm gì thích nghi?
Tìm hiểu nơi sống và tác hại của sán lá gan
Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển của sán lá gan
I. Nơi sống, cấu tạo, di chuyển
Bài 11: SÁN LÁ GAN
CHỦ ĐỀ : NGÀNH GIUN DẸP
Quan sát các hình ảnh sau
Trình bày nơi sống và tác hại của sán lá gan
Quan sát hình bên và nêu đặc điểm cấu tạo và di chuyển của sán lá gan?
Miệng
Giác bám
Nhánh ruột
Cơ quan sinh dục
Cấu tạo: Cơ thể hình lá dẹp, đối xứng 2 bên, màu đỏ, mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
Di chuyển: Chun giản, phồng dẹp cơ thể đễ luồn lách, chui rúc.
* Đặc điểm nào của sán lá gan thích nghi với môi trường sống kí sinh?
Bài 11: SÁN LÁ GAN
I. Nơi sống, cấu tạo, di chuyển
Nơi sống: Sống ký sinh ở gan, mật trâu, bò => trâu bò gầy rạc chậm lớn
Cấu tạo: Cơ thể hình lá dẹp, đối xứng 2 bên, mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
Di chuyển: Cơ dọc, vòng và lưng bụng phát triển giúp cơ thể dễ luồn lách, chui rúc.
Bài 11: SÁN LÁ GAN
II. Dinh dưỡng:
Miệng
Giác bám
Nhánh ruột
Giác bám của sán lá gan có tác dụng gì?
Sán lá gan thải chất cặn bã qua đâu?
Mô tả con đường thức ăn vào ống tiêu hóa của sán lá gan?
Dùng 2 giác bám chắc vào nội tạng, hầu có thành cơ khỏe hút chất dinh dưỡng từ vật chủ đưa vào 2 nhánh ruột
Bài 11: SÁN LÁ GAN
III. Sinh sản:
- Nghiên cứu thông tin SGK
- Nêu đặc điểm cơ quan sinh dục của sán lá gan?
- Sán lá gan lưỡng tính
- Cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái dạng ống phân nhánh
1. Cơ quan sinh dục:
Tiết 11-Bài 11: SÁN LÁ GAN
III. Sinh sản:
2. Vòng đời:
1. Cơ quan sinh dục:
Quan sát H11.2 và trình bày vòng đời của sán lá gan
Sán lá gan trưởng thành đẻ trứng
Trứng
gặp nước
Trứng nở thành ấu trùng có lông
Ấu trùng có lông chui vào sống trong ốc sinh sản
Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo, thủy sinh
Ấu trùng có đuôi, rụng đuôi kết kén ở cây cỏ thủy sinh
Trâu bò bị nhiễm sán do ăn cỏ ở ruộng nước
2- Vòng đời:
Bài 11: SÁN LÁ GAN
III. Sinh sản:
2. Vòng đời:
1. Cơ quan sinh dục:
- Vòng đời:
- Sự phát triển thay đổi vật chủ, qua nhiều giai đoạn ấu trùng.
Sán trưởng thành Trứng (phân) Ấu trùng có lông
(gan, mật trâu bò)
Kén sán Ấu trùng có đuôi Ấu trùng trong ốc
Câu 1.Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống ký sinh?
Mắt phát triển.
Giác bám phát triển.
Lông bơi phát triển.
Tất cả câu trên đúng.
B
Câu 2. Sán lá gan là cơ thể?
Phân tính.
Lưỡng tính.
Phân tính, lưỡng tính.
Cả a, b, c sai.
B
Câu 3.Sán lá gan có bao nhiêu giác bám để bám để bám chắc vào nội tạng vật chủ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về sán lá gan là đúng?
A. Thích nghi với lối sống bơi lội tự do.
B. Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
C. Sán lá gan không có giác bám.
D. Sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính
D
Câu 5. Vật chủ trung gian thường thấy của sán lá gan là gì?
A. Cá.
B. Ốc
C. Trai.
D. Hến.
B
QUAY VỀ
*Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (Sgk_43).
Dặn dò
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài, đọc trước bài mới.
- Nghiên cứu H12.14 (SGK_44).
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất