Tuần 4. Tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hằng
Ngày gửi: 12h:09' 17-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Hằng
Ngày gửi: 12h:09' 17-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Bài 4B: Con người Việt Nam (tiết 1).
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Trang 45
1. Đọc – hiểu bài Tre Việt Nam.
Mục tiêu
2. Hiểu thế nào là cốt truyện. Biết xác định cốt truyện.
3. Kể được câu chuyện Một nhà thơ chân chính.
Tre Việt Nam
(Nguyễn Duy)
1. Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi ?
2. Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu ?
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
3. Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Tre Việt Nam
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
4. Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non.
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu.
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
NGUYỄN DUY
Luyện đọc:
* Đọc đúng:
- Tre xanh, gầy guộc, khuất mình, bão bùng, lũy thành ….
* Ngắt câu:
* Giải nghĩa từ:
- Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong.
- Áo cộc (áo ngắn): lớp bẹ bọc bên ngoài cây măng (nghĩa trong bài)
- Lũy tre: hàng tre trồng rất dày dùng làm thành rào bảo vệ.
Tre xanh,/
Xanh tự bao giờ ?/
Chuyện ngày xưa/…đã có bờ tre xanh./
Lũy thành
Lũy tre
Áo cộc
Tìm hiểu bài.
1. Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam?
* Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
2. Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu?
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Tìm hiểu bài.
3. Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?
- Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy
Tìm hiểu bài.
4. Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
- Tre già thân gẫy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con, măng tre luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong, búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Điệp ngữ trong khổ thơ cuối khẳng định những điều gì ?
a. Đất mãi mãi có thể nuôi cây.
b. Tre là loại cây lá xanh, giàu sức sống suốt bốn mùa.
c. Khẳng định sức mạnh của con người Việt Nam, sự trường tồn của dân tộc Việt Nam.
Tìm hiểu bài.
5. Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao ?
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông /lạ thường/
Lưng trần phơi nắng/ phơi sương
Có manh áo cộc,/ tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng/ thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc/ có gì lạ đâu.
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh/ tre mãi xanh màu tre xanh.//
Tre Việt Nam.
ĐỌC DIỄN CẢM
HỌC THUỘC LÒNG
* Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích.
MỘT SỐ CÔNG DỤNG CỦA CÂY TRE
Củng cố và dặn dò
Đọc lại bài và học thuộc khổ thơ em thích.
Viết nội dung vào vở Tiếng Việt 2.
Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống (tuần 5).
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt !
Bài 4B: Con người Việt Nam (tiết 1).
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Trang 45
1. Đọc – hiểu bài Tre Việt Nam.
Mục tiêu
2. Hiểu thế nào là cốt truyện. Biết xác định cốt truyện.
3. Kể được câu chuyện Một nhà thơ chân chính.
Tre Việt Nam
(Nguyễn Duy)
1. Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi ?
2. Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu ?
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
3. Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Tre Việt Nam
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
4. Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non.
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu.
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
NGUYỄN DUY
Luyện đọc:
* Đọc đúng:
- Tre xanh, gầy guộc, khuất mình, bão bùng, lũy thành ….
* Ngắt câu:
* Giải nghĩa từ:
- Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong.
- Áo cộc (áo ngắn): lớp bẹ bọc bên ngoài cây măng (nghĩa trong bài)
- Lũy tre: hàng tre trồng rất dày dùng làm thành rào bảo vệ.
Tre xanh,/
Xanh tự bao giờ ?/
Chuyện ngày xưa/…đã có bờ tre xanh./
Lũy thành
Lũy tre
Áo cộc
Tìm hiểu bài.
1. Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam?
* Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
2. Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu?
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Tìm hiểu bài.
3. Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?
- Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy
Tìm hiểu bài.
4. Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
- Tre già thân gẫy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con, măng tre luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong, búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Điệp ngữ trong khổ thơ cuối khẳng định những điều gì ?
a. Đất mãi mãi có thể nuôi cây.
b. Tre là loại cây lá xanh, giàu sức sống suốt bốn mùa.
c. Khẳng định sức mạnh của con người Việt Nam, sự trường tồn của dân tộc Việt Nam.
Tìm hiểu bài.
5. Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non? Vì sao ?
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông /lạ thường/
Lưng trần phơi nắng/ phơi sương
Có manh áo cộc,/ tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng/ thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc/ có gì lạ đâu.
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh/ tre mãi xanh màu tre xanh.//
Tre Việt Nam.
ĐỌC DIỄN CẢM
HỌC THUỘC LÒNG
* Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích.
MỘT SỐ CÔNG DỤNG CỦA CÂY TRE
Củng cố và dặn dò
Đọc lại bài và học thuộc khổ thơ em thích.
Viết nội dung vào vở Tiếng Việt 2.
Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống (tuần 5).
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt !
 








Các ý kiến mới nhất