Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Sự rơi tự do

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thị thúy hoa
Ngày gửi: 23h:49' 17-10-2021
Dung lượng: 962.5 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Trần thị thúy hoa
Ngày gửi: 23h:49' 17-10-2021
Dung lượng: 962.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC LỚP 10A6
PHẦN 2
SỰ RƠI TỰ DO
1/ Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy viết công thức về : vận tốc, quãng đường, công thức độc lập thời gian?
2/ Hãy cho biết trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì đại lượng vật lí nào là không đổi?
Kiểm tra bài cũ
SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
1. Sự rơi của các vật trong không khí.
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
Thí nghiệm
Câu hỏi
ms > mg
mgp = mgvt
mb > mp
Sỏi rơi nhanh hơn
Hai vật rơi nhanh gần nhau
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Hai vật nặng khác nhau nhưng rơi nhanh gần như nhau
Giấy vo tròn rơi nhanh hơn
Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng
ms > mg
Hai vật nặng như nhau nhưng rơi nhanh, chậm khác nhau
Viên phấn rơi nhanh hơn
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
1. Sự rơi của các vật trong không khí.
* Trong không khí, các vật (lớn, nhỏ, nặng, nhẹ) có sự rơi nhanh chậm khác nhau.
* Nguyên nhân là do sức cản không khí tác dụng lên các vật khác nhau.
Nhận xét:
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
Isaac Newton (1642 – 1727)
Nhà vật lí người Anh Niu-tơn (Isaac Newton: 1642 – 1727) là người đầu tiên nghiên cứu loại trừ ảnh hưởng của không khí lên sự rơi của các vật.
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
Thí nghiệm 1: Thả rơi lông vũ và viên bi trong ống có chứa đầy không khí
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
a. Thí nghiệm
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
a. Thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Thả rơi lông vũ và viên bi trong ống khi trong ống là chân không
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
- Nếu loại bỏ sự ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Sự rơi các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
b. Kết luận
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
a. Thí nghiệm
Phòng thí nghiệm chân không NASA lớn nhất thế giới
(được xây dựng từ những năm 1960)
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
- Nếu loại bỏ sự ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Sự rơi các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do
c. Định nghĩa sự rơi tự do
- Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Lưu ý: Khi các vật rơi trong không khí mà lực cản của không khí rất nhỏ so với trọng lực thì cũng được xem gần đúng là rơi tự do.
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
b. Kết luận
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do
Ảnh của hòn bi ở những vị trí cách nhau những khoảng thơi gian rơi bằng nhau
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: từ trên xuống dưới
- Chuyển động rơi tự do: là CĐ nhanh dần đều.
- Công thức vận tốc:
v = gt
- Công thức tính quãng đường rơi tự do:
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
- Công thức tính vận tốc chạm đất:
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái đất thì khác nhau.
Thường lấy: g =9,8 m/s2 hoặc g=10 m/s2
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
2. Gia tốc rơi tự do
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
Củng cố
ĐẶC ĐIỂM
CÔNG THỨC
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống.
- Dạng chuyển động: chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do ?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
B. Các hạt mưa lúc bắt đầu rơi.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì đang rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
1
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Có thể coi chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động rơi tự do ?
A. Một hòn bi được thả từ trên cao xuống.
B. Một chiếc máy bay đang hạ cánh.
C. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
D. Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước.
2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự rơi tự do của các vật ?
A. Vật rơi tự do chịu sức cản của không khí ít hơn so với các vật rơi bình thường khác.
B. Vật rơi tự do luôn rơi theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Ở các nơi khác nhau trên trái đất, các vật rơi tự do có cùng gia tốc .
D. Gia tốc rơi tự do của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật ấy.
3
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Hai vật thả rơi tự do cùng 1 nơi trên Trái Đất và gần mặt đất, khối lượng của hai vật lần lượt là m và 2m. Gia tốc rơi tự do của chúng (a1 và a2) là:
A. a1 = 2a2
B. a1 = a2
C. a2 = 2a1
D. Không biết độ cao nên không so sánh được.
4
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6m. Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy gia tốc rơi tự do g=9,8m/s2.
A. 19,6m/s
B. 20m/s
C. 9,8m/s
D. 19,8m/s
5
L?i gi?i
V = 19,6 m/s
- Ta có:
Ch?n A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Nhiệm vụ về nhà
Học bài và làm bài tập 9; 10; 11 SGK trang 27
Đọc phần em có biết?
Đọc trước bài: “Chuyển động tròn đều”. Trả lời các câu hỏi sau:
+ Chuyển động tròn đều gì?
+ Đặc điểm của véc tơ vận tốc?
+ Tốc độ góc là gì? Nó được xác định như thế nào?
+ Chu kỳ, tần số?
PHẦN 2
SỰ RƠI TỰ DO
1/ Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy viết công thức về : vận tốc, quãng đường, công thức độc lập thời gian?
2/ Hãy cho biết trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì đại lượng vật lí nào là không đổi?
Kiểm tra bài cũ
SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
1. Sự rơi của các vật trong không khí.
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
Thí nghiệm
Câu hỏi
ms > mg
mgp = mgvt
mb > mp
Sỏi rơi nhanh hơn
Hai vật rơi nhanh gần nhau
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Hai vật nặng khác nhau nhưng rơi nhanh gần như nhau
Giấy vo tròn rơi nhanh hơn
Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng
ms > mg
Hai vật nặng như nhau nhưng rơi nhanh, chậm khác nhau
Viên phấn rơi nhanh hơn
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
1. Sự rơi của các vật trong không khí.
* Trong không khí, các vật (lớn, nhỏ, nặng, nhẹ) có sự rơi nhanh chậm khác nhau.
* Nguyên nhân là do sức cản không khí tác dụng lên các vật khác nhau.
Nhận xét:
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
Isaac Newton (1642 – 1727)
Nhà vật lí người Anh Niu-tơn (Isaac Newton: 1642 – 1727) là người đầu tiên nghiên cứu loại trừ ảnh hưởng của không khí lên sự rơi của các vật.
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
Thí nghiệm 1: Thả rơi lông vũ và viên bi trong ống có chứa đầy không khí
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
a. Thí nghiệm
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
a. Thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Thả rơi lông vũ và viên bi trong ống khi trong ống là chân không
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
- Nếu loại bỏ sự ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Sự rơi các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
b. Kết luận
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
a. Thí nghiệm
Phòng thí nghiệm chân không NASA lớn nhất thế giới
(được xây dựng từ những năm 1960)
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
- Nếu loại bỏ sự ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Sự rơi các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do
c. Định nghĩa sự rơi tự do
- Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Lưu ý: Khi các vật rơi trong không khí mà lực cản của không khí rất nhỏ so với trọng lực thì cũng được xem gần đúng là rơi tự do.
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
2. Sự rơi của các vật trong chân không.
b. Kết luận
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do
Ảnh của hòn bi ở những vị trí cách nhau những khoảng thơi gian rơi bằng nhau
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: từ trên xuống dưới
- Chuyển động rơi tự do: là CĐ nhanh dần đều.
- Công thức vận tốc:
v = gt
- Công thức tính quãng đường rơi tự do:
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
- Công thức tính vận tốc chạm đất:
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái đất thì khác nhau.
Thường lấy: g =9,8 m/s2 hoặc g=10 m/s2
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
2. Gia tốc rơi tự do
PHẦN 2 - SỰ RƠI TỰ DO
Củng cố
ĐẶC ĐIỂM
CÔNG THỨC
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống.
- Dạng chuyển động: chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do ?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
B. Các hạt mưa lúc bắt đầu rơi.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì đang rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
1
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Có thể coi chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động rơi tự do ?
A. Một hòn bi được thả từ trên cao xuống.
B. Một chiếc máy bay đang hạ cánh.
C. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
D. Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước.
2
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự rơi tự do của các vật ?
A. Vật rơi tự do chịu sức cản của không khí ít hơn so với các vật rơi bình thường khác.
B. Vật rơi tự do luôn rơi theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Ở các nơi khác nhau trên trái đất, các vật rơi tự do có cùng gia tốc .
D. Gia tốc rơi tự do của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật ấy.
3
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Hai vật thả rơi tự do cùng 1 nơi trên Trái Đất và gần mặt đất, khối lượng của hai vật lần lượt là m và 2m. Gia tốc rơi tự do của chúng (a1 và a2) là:
A. a1 = 2a2
B. a1 = a2
C. a2 = 2a1
D. Không biết độ cao nên không so sánh được.
4
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6m. Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy gia tốc rơi tự do g=9,8m/s2.
A. 19,6m/s
B. 20m/s
C. 9,8m/s
D. 19,8m/s
5
L?i gi?i
V = 19,6 m/s
- Ta có:
Ch?n A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Nhiệm vụ về nhà
Học bài và làm bài tập 9; 10; 11 SGK trang 27
Đọc phần em có biết?
Đọc trước bài: “Chuyển động tròn đều”. Trả lời các câu hỏi sau:
+ Chuyển động tròn đều gì?
+ Đặc điểm của véc tơ vận tốc?
+ Tốc độ góc là gì? Nó được xác định như thế nào?
+ Chu kỳ, tần số?
 








Các ý kiến mới nhất