Bài 4. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:25' 18-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:25' 18-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI TỪ
THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?
1. VÍ DỤ
a)
Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b)
Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
d)
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lèn thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
c)
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh
hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
a)
Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b)
Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c)
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh
hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
d)
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lèn thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
=> Đại từ dung để hỏi hoặc dùng để trỏ
2. Ghi nhớ
THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?
II. CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
1. ĐẠI TỪ ĐỂ TRỎ
a, Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày…
=> Trỏ người ; sự vật (dùng để xưng hô)
b, Các từ bấy nhiêu, bấy
=> Trỏ số lượng
c, Các từ vậy, thế để
=> Trỏ hoạt động, tính chất
II. CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
2. ĐẠI TỪ ĐỂ HỎI
a, Các đại từ ai, gì
=> Để hỏi về người
b, Đại từ bao nhiêu, mấy
=> Để hỏi về số lượng
c, Đại từ sao, thế nào
=> Để hỏi về hoạt động, tính chất sự việc
III. TỔNG KẾT
Câu 1 :
a. Hãy xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây.
b. Nghĩa của đại từ mình trong câu: "Cậu giúp đỡ mình với nhé" có gì khác với nghĩa của đại từ mình trong câu ca dao.
Mình trong câu (a) trỏ bản thân người nói (viết), thuộc ngôi thứ nhất số ít; mình trong hai câu ca dao trỏ người nghe (đọc), thuộc ngôi thứ hai.
Câu 2 : Dựa theo cách nói đã nói trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
Trả lời:
- Ai mà chẳng thích được ngợi khen.
- Làm sao mà tôi biết được bạn đang nghĩ gì.
- Ta quý mến bạn bao nhiêu bạn sẽ quý mến ta bấy nhiêu.
Câu 2 : Dựa theo cách nói đã nói trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
Câu 3 :
Sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa xưng hô trong tiếng Việt với đại từ xưng hô trong tiếng Anh.
TRẢ LỜI :
- Về số lượng
- Từ xưng hô trong tiếng Việt nhiều và phong phú hơn từ xưng hô trong tiếng Anh. Ví dụ: Ngôi thứ hai trong tiếng Anh chỉ có hai từ, số ít you và số nhiều cũng you – Tiếng Việt ngôi thứ hai có rất nhiều từ để xưng hô: anh, em, cậu, bác, chú, dì, mình, chàng, thiếp… tùy vào từng trường hợp hoàn cảnh cụ thể.
- Ý nghĩa biểu cảm:
+ Tiếng Việt ý nghĩa biểu cảm đa dạng hơn, tinh tế hơn.
+ VD: Con trai lớn hơn tuổi: Anh (tiếng việt), you (tiếng anh); con trai nhỏ hơn tuổi: Em (tiếng việt), you (tiếng anh); …
THANK YOU
THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?
1. VÍ DỤ
a)
Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b)
Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
d)
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lèn thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
c)
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh
hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
a)
Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b)
Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c)
Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
Vừa nghe thấy thế em tôi bất giác run lên bần bật, kinh
hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
d)
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lèn thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
=> Đại từ dung để hỏi hoặc dùng để trỏ
2. Ghi nhớ
THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?
II. CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
1. ĐẠI TỪ ĐỂ TRỎ
a, Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày…
=> Trỏ người ; sự vật (dùng để xưng hô)
b, Các từ bấy nhiêu, bấy
=> Trỏ số lượng
c, Các từ vậy, thế để
=> Trỏ hoạt động, tính chất
II. CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
2. ĐẠI TỪ ĐỂ HỎI
a, Các đại từ ai, gì
=> Để hỏi về người
b, Đại từ bao nhiêu, mấy
=> Để hỏi về số lượng
c, Đại từ sao, thế nào
=> Để hỏi về hoạt động, tính chất sự việc
III. TỔNG KẾT
Câu 1 :
a. Hãy xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây.
b. Nghĩa của đại từ mình trong câu: "Cậu giúp đỡ mình với nhé" có gì khác với nghĩa của đại từ mình trong câu ca dao.
Mình trong câu (a) trỏ bản thân người nói (viết), thuộc ngôi thứ nhất số ít; mình trong hai câu ca dao trỏ người nghe (đọc), thuộc ngôi thứ hai.
Câu 2 : Dựa theo cách nói đã nói trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
Trả lời:
- Ai mà chẳng thích được ngợi khen.
- Làm sao mà tôi biết được bạn đang nghĩ gì.
- Ta quý mến bạn bao nhiêu bạn sẽ quý mến ta bấy nhiêu.
Câu 2 : Dựa theo cách nói đã nói trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.
Câu 3 :
Sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa xưng hô trong tiếng Việt với đại từ xưng hô trong tiếng Anh.
TRẢ LỜI :
- Về số lượng
- Từ xưng hô trong tiếng Việt nhiều và phong phú hơn từ xưng hô trong tiếng Anh. Ví dụ: Ngôi thứ hai trong tiếng Anh chỉ có hai từ, số ít you và số nhiều cũng you – Tiếng Việt ngôi thứ hai có rất nhiều từ để xưng hô: anh, em, cậu, bác, chú, dì, mình, chàng, thiếp… tùy vào từng trường hợp hoàn cảnh cụ thể.
- Ý nghĩa biểu cảm:
+ Tiếng Việt ý nghĩa biểu cảm đa dạng hơn, tinh tế hơn.
+ VD: Con trai lớn hơn tuổi: Anh (tiếng việt), you (tiếng anh); con trai nhỏ hơn tuổi: Em (tiếng việt), you (tiếng anh); …
THANK YOU
 







Các ý kiến mới nhất