Bài 6. Trùng kiết lị và trùng sốt rét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vit Xiem Lai
Ngày gửi: 15h:53' 18-10-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Vit Xiem Lai
Ngày gửi: 15h:53' 18-10-2021
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Trùng biến hình di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi như thế nào?
2. Chú thích vào hình vẽ dưới đây:
Trùng biến hình nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả để di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa chúng, nhờ dịch tiêu hóa ở không bào tiêu hóa.
2. Chú thích vào hình vẽ dưới đây:
1. Thức ăn được lông bơi cuốn vào miệng
2. Miệng
3. Không bào tiêu hóa ở đáy hầu
4. Quỹ đạo di chuyển của không bào tiêu hóa
5. Lỗ thoát thải bã
6. Không bào co bóp
7. Nhân lớn
8. Nhân nhỏ
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
TRÙNG KIẾT LỊ :
1. Nơi sống và cấu tạo
Bài tập: Đánh dấu (x) vào ô trống ứng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1/ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây:
a/ Có chân giả
b/ Sống tự do ngoài thiên nhiên
c/ Có di chuyển tích cực
d/ Có hình thành bào xác
X
2/ Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở chỗ nào trong các đặc điểm dưới đây:
a/ Chỉ ăn hồng cầu
b/ Có chân giả dài
c/ Có chân giả ngắn
d/ Không có hại
X
X
X
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo:
Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng:
Nuốt hồng cầu và
Thẩm thấu qua
màng tế bào
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo: Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng; Nuốt hồng cầu và Thẩm thấu qua
màng tế bào
3. Phát triển :
Môi trường trong
Trong cơ thể
Ngoài môi trường
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo: Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng; Nuốt hồng cầu và Thẩm thấu qua màng tế bào
3. Phát triển :
- Ngoài môi trường trùng kiết lị kết bào xác.
- Trong ruột người, trùng kiết lị sẽ gây nên các vết loét ở niêm mạc, nuốt hồng cầu, sinh sản rất nhanh --> gây đau bụng, đi ngoài.
Biện pháp phòng chống :
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo: Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng; Nuốt hồng cầu và Thẩm thấu qua màng tế bào
3. Phát triển :
- Ngoài môi trường trùng kiết lị kết bào xác.
- Trong ruột người, trùng kiết lị sẽ gây nên các vết loét ở niêm mạc, nuốt hồng cầu, sinh sản rất nhanh --> gây đau bụng, đi ngoài.
Biện pháp phòng chống :
Giữ gìn vệ sinh ăn uống và môi trường.
Khi đã mắc bệnh phải uống thuốc.
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
1. Nơi sống và cấu tạo:
- Sống kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen
Cơ thể không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
Nơi sống và cấu tạo:
2. Dinh dưỡng:
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
1. Nơi sống và cấu tạo:
2. Dinh dưỡng:
3. Vòng đời phát triển:
1
2
3
4
Quan st hình v nu Vòng đời phát triển của trùng sốt rét
Muỗi anôphen hút máu người và truyền trùng sốt rét vào cơ thể người, trùng sốt rét chui vào hồng cầu sinh sản và phá vỡ hồng cầu rồi lại tiếp tục chui vào hồng cầu khác
Bảng1:So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét tr24 sgk
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
1. Nơi sống và cấu tạo:
2. Dinh dưỡng:
3. Vòng đời phát triển:
4. Biện pháp phòng tránh:
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như thế nào?
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng?
- Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?
5. Bệnh sốt rét ở nước ta
Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi.
- Do trùng sót rét gây nên, làm thiếu máu, suy nhược cơ thể
- Cách phòng chống: vệ sinh môi trường(diệt bọ gậy, lăng quăng...)
Trùng kiết lị và trùng sốt rét
CỦNG CỐ
Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chỉ khác ở chỗ ................
Bào xác trùng kiết lị theo nước uống, thức ăn vào ống tiêu hóa người. Đến............ trùng kiết lị chui ra khỏi............, gây các vết loét ở ........... rồi nuốt .......... ở đó để tiêu hóa chúng và sinh sản rất nhanh.
Hãy chọn từ thích hợp trong các từ, cụm từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
hồng cầu
niêm mạc ruột
ruột
chân giả rất ngắn
bào xác
Thảo luận nhóm : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét
Lớn hơn hồng cầu người
Qua ăn uống
Ở thành ruột
Làm suy nhược cơ thể
Bệnh kiết lị
Nhỏ hơn hồng cầu
Qua muỗi đốt
Trong mạch máu
Thiếu máu, suy nhược cơ thể nhanh
Bệnh
sốt
rét
Câu 1:Trùng kiết lị sống kí sinh trong cơ thể người ở:
a/ Gan
b/ Tụy
c/ Thành ruột.
d/ Cả a, b, c đều sai
Câu 2: Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở:
a/ Máu
b/ Tụy
c/ Thành ruột
d/ Cả a,b,c đều đúng
Câu 3: Để phòng chống bệnh sốt rét ta phải:
a/ Diệt muỗi Anôphen, khai thông cống rãnh, nuôi cá diệt bọ gậy
b/ Phải ngủ trong màn
c/ Khi bệnh phải uống thuốc, tiêm thuốc đầy đủ, nâng cao thể lực
d/ Câu a, b và c đúng
Câu 4: Trùng sốt rét nhiệt đới (ác tính) có chu kì sinh sản là:
a/ 12 giờ
b/ 48 giờ
c/ 24 giờ
d/ Câu a, b và c đều sai
Hướng dẫn về nhà :
Học bài theo câu hỏi SGK
Làm bài tập phần II / SBT - Trang 9,10
Đọc mục : " Em có biết "
Chuẩn bị bài 7 :" ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH "
Ôn lại cấu tạo, dinh dưỡng của trùng roi, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét
1. Trùng biến hình di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi như thế nào?
2. Chú thích vào hình vẽ dưới đây:
Trùng biến hình nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả để di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa chúng, nhờ dịch tiêu hóa ở không bào tiêu hóa.
2. Chú thích vào hình vẽ dưới đây:
1. Thức ăn được lông bơi cuốn vào miệng
2. Miệng
3. Không bào tiêu hóa ở đáy hầu
4. Quỹ đạo di chuyển của không bào tiêu hóa
5. Lỗ thoát thải bã
6. Không bào co bóp
7. Nhân lớn
8. Nhân nhỏ
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
TRÙNG KIẾT LỊ :
1. Nơi sống và cấu tạo
Bài tập: Đánh dấu (x) vào ô trống ứng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1/ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây:
a/ Có chân giả
b/ Sống tự do ngoài thiên nhiên
c/ Có di chuyển tích cực
d/ Có hình thành bào xác
X
2/ Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở chỗ nào trong các đặc điểm dưới đây:
a/ Chỉ ăn hồng cầu
b/ Có chân giả dài
c/ Có chân giả ngắn
d/ Không có hại
X
X
X
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo:
Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng:
Nuốt hồng cầu và
Thẩm thấu qua
màng tế bào
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo: Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng; Nuốt hồng cầu và Thẩm thấu qua
màng tế bào
3. Phát triển :
Môi trường trong
Trong cơ thể
Ngoài môi trường
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo: Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng; Nuốt hồng cầu và Thẩm thấu qua màng tế bào
3. Phát triển :
- Ngoài môi trường trùng kiết lị kết bào xác.
- Trong ruột người, trùng kiết lị sẽ gây nên các vết loét ở niêm mạc, nuốt hồng cầu, sinh sản rất nhanh --> gây đau bụng, đi ngoài.
Biện pháp phòng chống :
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
1.Nơi sống và cấu tạo: Sống kí sinh ở thành ruột.Cơ thể có chân giả ngắn. Không có không bào.
2. Dinh dưỡng; Nuốt hồng cầu và Thẩm thấu qua màng tế bào
3. Phát triển :
- Ngoài môi trường trùng kiết lị kết bào xác.
- Trong ruột người, trùng kiết lị sẽ gây nên các vết loét ở niêm mạc, nuốt hồng cầu, sinh sản rất nhanh --> gây đau bụng, đi ngoài.
Biện pháp phòng chống :
Giữ gìn vệ sinh ăn uống và môi trường.
Khi đã mắc bệnh phải uống thuốc.
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
1. Nơi sống và cấu tạo:
- Sống kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen
Cơ thể không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
Nơi sống và cấu tạo:
2. Dinh dưỡng:
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
1. Nơi sống và cấu tạo:
2. Dinh dưỡng:
3. Vòng đời phát triển:
1
2
3
4
Quan st hình v nu Vòng đời phát triển của trùng sốt rét
Muỗi anôphen hút máu người và truyền trùng sốt rét vào cơ thể người, trùng sốt rét chui vào hồng cầu sinh sản và phá vỡ hồng cầu rồi lại tiếp tục chui vào hồng cầu khác
Bảng1:So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét tr24 sgk
BÀI 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I/ TRÙNG KIẾT LỊ :
II/ TRÙNG SỐT RÉT :
1. Nơi sống và cấu tạo:
2. Dinh dưỡng:
3. Vòng đời phát triển:
4. Biện pháp phòng tránh:
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như thế nào?
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng?
- Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?
5. Bệnh sốt rét ở nước ta
Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi.
- Do trùng sót rét gây nên, làm thiếu máu, suy nhược cơ thể
- Cách phòng chống: vệ sinh môi trường(diệt bọ gậy, lăng quăng...)
Trùng kiết lị và trùng sốt rét
CỦNG CỐ
Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chỉ khác ở chỗ ................
Bào xác trùng kiết lị theo nước uống, thức ăn vào ống tiêu hóa người. Đến............ trùng kiết lị chui ra khỏi............, gây các vết loét ở ........... rồi nuốt .......... ở đó để tiêu hóa chúng và sinh sản rất nhanh.
Hãy chọn từ thích hợp trong các từ, cụm từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
hồng cầu
niêm mạc ruột
ruột
chân giả rất ngắn
bào xác
Thảo luận nhóm : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét
Lớn hơn hồng cầu người
Qua ăn uống
Ở thành ruột
Làm suy nhược cơ thể
Bệnh kiết lị
Nhỏ hơn hồng cầu
Qua muỗi đốt
Trong mạch máu
Thiếu máu, suy nhược cơ thể nhanh
Bệnh
sốt
rét
Câu 1:Trùng kiết lị sống kí sinh trong cơ thể người ở:
a/ Gan
b/ Tụy
c/ Thành ruột.
d/ Cả a, b, c đều sai
Câu 2: Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở:
a/ Máu
b/ Tụy
c/ Thành ruột
d/ Cả a,b,c đều đúng
Câu 3: Để phòng chống bệnh sốt rét ta phải:
a/ Diệt muỗi Anôphen, khai thông cống rãnh, nuôi cá diệt bọ gậy
b/ Phải ngủ trong màn
c/ Khi bệnh phải uống thuốc, tiêm thuốc đầy đủ, nâng cao thể lực
d/ Câu a, b và c đúng
Câu 4: Trùng sốt rét nhiệt đới (ác tính) có chu kì sinh sản là:
a/ 12 giờ
b/ 48 giờ
c/ 24 giờ
d/ Câu a, b và c đều sai
Hướng dẫn về nhà :
Học bài theo câu hỏi SGK
Làm bài tập phần II / SBT - Trang 9,10
Đọc mục : " Em có biết "
Chuẩn bị bài 7 :" ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH "
Ôn lại cấu tạo, dinh dưỡng của trùng roi, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét
 







Các ý kiến mới nhất