Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Công của lực điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu trang
Ngày gửi: 20h:48' 18-10-2021
Dung lượng: 40.2 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
Công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo, mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo.
Vậy thì công của lực điện trường có tính chất như vậy không?
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều.
+ + + + +
- - - - -
+
q
M
F
 
 
2. Công của lực điện trong điện trường đều
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
+ + + + + + + + + +
- - - - - - - - - -
+
M
F
α
s
N
E
q
 
+ + + + + + + +
- - - - - - - -
+
M
F
α
s
N
H
d
E
q
 
(+)
2. Công của lực điện trong điện trường đều
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
 
+ + + + + + + + + +
- - - - - - - - - -
+
M
F
s1
s2
s
P
N
H
d
E
α1
α2
Công của lực điện trường:
- Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
- Phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.
3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1. Khái niệm
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
- Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
A = q.E.d = WM
d: khoảng cách từ M đến bản âm.
WM: thế năng của điện tích q tại M (J).
- Khi điện tích q dịch chuyển từ M ra xa vô cực: WM = AM
2. Sự phụ thuộc của WM vào diện tích q
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Độ lớn của lực điện luôn tỉ lệ thuận với điện tích thử q nên
AM∞ = WM = VM.q
VM: một hệ số tỉ lệ
3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.
AMN = WM – WN
WM : thế năng điện trường tại M
WN : thế năng điện trường tại N
Bài tập vận dụng
Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?
Xem các câu 6, 7, 8 trang 25 - Sách giáo khoa
III. ĐIỆN THẾ
Giả sử điện tích +q nằm tại điểm M dịch chuyển ra xa vô cực ∞
M
?
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q.
Đơn vị: vôn (V)
Công thức:
IV. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N
 
Trong đó:
+ UMN : hiệu điện thế giữa hai điểm M, N. (V)
+ AMN : công dịch chuyển q từ M đến N. ( J)
+ q : điện tích. (C )
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q.
Vôn kế
IV. HIỆU ĐIỆN THẾ
2. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
q
 
 
+ E : cường độ điện trường (V/m)
+ U : hiệu điện thế (V)
+ d : khoảng cách giữa 2 điểm trong điện trường (m)
Bài tập vận dụng
Câu 1. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. Tính hiệu điện thế giữa A và B.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là bao nhiêu ?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là bao nhiêu ?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
468x90
 
Gửi ý kiến