Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Cẩm Thúy
Ngày gửi: 21h:16' 18-10-2021
Dung lượng: 295.7 KB
Số lượt tải: 1940
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Cẩm Thúy
Ngày gửi: 21h:16' 18-10-2021
Dung lượng: 295.7 KB
Số lượt tải: 1940
Số lượt thích:
0 người
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I/ Từ đơn và từ phức :
1/ Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức :
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
VD : nhà, gió, mẹ, ngồi ...
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
VD : nhà cửa, long lanh ...
- Từ phức gồm hai loại :
+ Từ ghép là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
VD : xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ giữa các từ có sự láy lại âm thanh của nhau
VD : xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
3
2/ Phân biệt :
- Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa dón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
- Từ láy : lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
3/ Nhận biết :
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng trắng, đem đẹp, lành lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
II/ Thành ngữ :
1/ Ôn lại khái niệm thành ngữ :
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, hiển thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so
sánh...
2/ a.Tổ hợp là thành ngữ là :
- Đánh trống bỏ dùi : phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên : phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
- Nước mắt cá sấu : sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
b.Tổ hợp là tục ngữ là:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của con người.
Chó treo mèo đậy : Nêu cách chống chó và mèo ăn vụng thức ăn.
3/ Thành ngữ chỉ động vật và thực vật:
- Lên xe xuống ngựa : chỉ người sang trọng, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm : người giàu đến nhà người nghèo
- Bèo dạt mây trôi : chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả : chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng nể trọng
4/ Thành ngữ trong văn chương:
Bảy nổi ba chìm : long đong, vất vả
quạt nồng ấp lạnh : chăm sóc chu đáo
III/ Nghĩa của từ :
1/ Ôn lại khái niệm nghĩa của từ :
- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ...) mà từ biểu thị.
Có 2 cách giải thích nghĩa của từ :
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Lưu ý : Một từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
2/ Chọn cách hiểu đúng nhất :
- Cách hiểu đúng nhất : cách (a) : người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con.
3. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
Độ lượng là:
a) đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b) rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
3. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
(a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).
(b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.
IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1/ Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
- Từ nhiều nghĩa có :
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
2. Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
2/
Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
Hoa ở hai trường hợp này chỉ người con gái đẹp, sang trọng, tinh khiết như hoa là Thúy Kiều.
- Từ hoa không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa. Vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, không được giải thích trong từ điển (chỉ là biện pháp tu từ ẩn dụ ).
V/ Từ đồng âm :
1/ Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.
Là những từ có phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
Là một từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển, các nghĩa này có liên quan với nhau, tương tự nhau.
2.Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ lá trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi.
(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
2/ Phân biệt :
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
( hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa chuyển )
b) Từ đường trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm.
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường.
2/ Phân biệt :
(b) là hiện tượng từ đồng âm
( từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai, giữa chúng không có mối quan hệ
nào về nghĩa ).
VI/ Từ đồng nghĩa :
1/ Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa ) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau ).
2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.
3. Đọc câu sau:
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Từ "xuân" có thể thay thế từ "tuổi" vì từ "xuân" đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ "xuân" cho thấy tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ tránh lặp từ tuổi với tuổi tác.).
VII/ Từ trái nghĩa :
1/ Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa :
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
2. Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa:
ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh – lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ.
Cặp từ trái nghĩa :
xấu > < đẹp, xa > < gần, rộng > < hẹp
3/ - Cặp từ trái nghĩa lưỡng phân ( khẳng định cái này là phủ định cái kia ) : sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực >< cái.
- Cặp từ trái nghĩa thang độ ( thể hiện mức độ nhiều ít, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia ) : già >< trẻ, yêu >< ghét, cao >< sâu, giàu >< nghèo
VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
1/ Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ được coi là :
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.
TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
LÁY VẦN
LÁY ÂM
TỪ LÁY
BỘ PHẬN
TỪ LÁY
HOÀN TOÀN
TỪ GHÉP
CHÍNH PHỤ
TỪ GHÉP
ĐẲNG LẬP
2/
IX/ Trường từ vựng :
1/ Ôn lại khái niệm trường từ vựng :
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
2. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Các từ cùng trường từ vựng:
- Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước
→ khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.
- Tắm và bể: cùng tính chất
→ tăng giá trị biểu cảm của câu văn, làm cho câu văn có sức tố cáo mạnh mẽ.
I/ Từ đơn và từ phức :
1/ Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức :
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.
VD : nhà, gió, mẹ, ngồi ...
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.
VD : nhà cửa, long lanh ...
- Từ phức gồm hai loại :
+ Từ ghép là từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
VD : xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ giữa các từ có sự láy lại âm thanh của nhau
VD : xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
3
2/ Phân biệt :
- Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa dón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
- Từ láy : lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
3/ Nhận biết :
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng trắng, đem đẹp, lành lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
II/ Thành ngữ :
1/ Ôn lại khái niệm thành ngữ :
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, hiển thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so
sánh...
2/ a.Tổ hợp là thành ngữ là :
- Đánh trống bỏ dùi : phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên : phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
- Nước mắt cá sấu : sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
b.Tổ hợp là tục ngữ là:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của con người.
Chó treo mèo đậy : Nêu cách chống chó và mèo ăn vụng thức ăn.
3/ Thành ngữ chỉ động vật và thực vật:
- Lên xe xuống ngựa : chỉ người sang trọng, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm : người giàu đến nhà người nghèo
- Bèo dạt mây trôi : chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả : chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng nể trọng
4/ Thành ngữ trong văn chương:
Bảy nổi ba chìm : long đong, vất vả
quạt nồng ấp lạnh : chăm sóc chu đáo
III/ Nghĩa của từ :
1/ Ôn lại khái niệm nghĩa của từ :
- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ...) mà từ biểu thị.
Có 2 cách giải thích nghĩa của từ :
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Lưu ý : Một từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
2/ Chọn cách hiểu đúng nhất :
- Cách hiểu đúng nhất : cách (a) : người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con.
3. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
Độ lượng là:
a) đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b) rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
3. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
(a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).
(b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.
IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1/ Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
- Từ nhiều nghĩa có :
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
2. Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
2/
Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
Hoa ở hai trường hợp này chỉ người con gái đẹp, sang trọng, tinh khiết như hoa là Thúy Kiều.
- Từ hoa không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa. Vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, không được giải thích trong từ điển (chỉ là biện pháp tu từ ẩn dụ ).
V/ Từ đồng âm :
1/ Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.
Là những từ có phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
Là một từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển, các nghĩa này có liên quan với nhau, tương tự nhau.
2.Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ lá trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi.
(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
2/ Phân biệt :
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
( hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa chuyển )
b) Từ đường trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm.
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường.
2/ Phân biệt :
(b) là hiện tượng từ đồng âm
( từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai, giữa chúng không có mối quan hệ
nào về nghĩa ).
VI/ Từ đồng nghĩa :
1/ Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa ) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau ).
2. Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.
3. Đọc câu sau:
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Từ "xuân" có thể thay thế từ "tuổi" vì từ "xuân" đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ "xuân" cho thấy tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ tránh lặp từ tuổi với tuổi tác.).
VII/ Từ trái nghĩa :
1/ Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa :
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
2. Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa:
ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh – lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ.
Cặp từ trái nghĩa :
xấu > < đẹp, xa > < gần, rộng > < hẹp
3/ - Cặp từ trái nghĩa lưỡng phân ( khẳng định cái này là phủ định cái kia ) : sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực >< cái.
- Cặp từ trái nghĩa thang độ ( thể hiện mức độ nhiều ít, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia ) : già >< trẻ, yêu >< ghét, cao >
VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
1/ Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ được coi là :
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.
TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
LÁY VẦN
LÁY ÂM
TỪ LÁY
BỘ PHẬN
TỪ LÁY
HOÀN TOÀN
TỪ GHÉP
CHÍNH PHỤ
TỪ GHÉP
ĐẲNG LẬP
2/
IX/ Trường từ vựng :
1/ Ôn lại khái niệm trường từ vựng :
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
2. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Các từ cùng trường từ vựng:
- Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước
→ khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.
- Tắm và bể: cùng tính chất
→ tăng giá trị biểu cảm của câu văn, làm cho câu văn có sức tố cáo mạnh mẽ.
 







Các ý kiến mới nhất