Chương I. §13. Ước và bội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Mai Chi
Ngày gửi: 11h:52' 19-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Mai Chi
Ngày gửi: 11h:52' 19-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: NGUYỄN THẢO MAI CHI
Trường: THCS BÌNH HÒA PHƯỚC
Năm học: 2021- 2020
MÔN TOÁN 6
Ước và bội có “họ hàng” với nhau không nhỉ?
Bài 9: ƯỚC VÀ BỘI
Thứ nhất
Thứ hai
2
1
36
18
…
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a
Ví dụ 1:
Ư(4) = {1; 2; 4}
B(6) = {0; 6; 12; 18; …}
Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
Số 1 chỉ có 1 ước là 1. số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít nhất hai ước là 1 và chính nó.
a) 48 là bội của 6;
b) 12 là ước của 48;
c) 48 là bội và cũng là ước của 48;
d) 0 là bội của 48.
Ví dụ 2:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
b) Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}.
b) B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; …}.
?
?
?
?
?
?
?
Bài 9: ƯỚC VÀ BỘI
Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên.
Biết cách tìm tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên cho trước.
Vận dụng được kiến thức về bội, ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản.
Hướng dẫn về nhà
Học cách tìm ước và bội của một số tự nhiên.
Làm các bài tập 1; 2; 3 trong SGK trang 30 nếu chưa làm kịp tại lớp.
Chuẩn bị nội dung bài mới “ Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố”
Trường: THCS BÌNH HÒA PHƯỚC
Năm học: 2021- 2020
MÔN TOÁN 6
Ước và bội có “họ hàng” với nhau không nhỉ?
Bài 9: ƯỚC VÀ BỘI
Thứ nhất
Thứ hai
2
1
36
18
…
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a
Ví dụ 1:
Ư(4) = {1; 2; 4}
B(6) = {0; 6; 12; 18; …}
Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0. Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
Số 1 chỉ có 1 ước là 1. số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
Mọi số tự nhiên a lớn hơn 1 luôn có ít nhất hai ước là 1 và chính nó.
a) 48 là bội của 6;
b) 12 là ước của 48;
c) 48 là bội và cũng là ước của 48;
d) 0 là bội của 48.
Ví dụ 2:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
b) Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}.
b) B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; …}.
?
?
?
?
?
?
?
Bài 9: ƯỚC VÀ BỘI
Nhận biết được ước, bội của một số tự nhiên.
Biết cách tìm tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số tự nhiên cho trước.
Vận dụng được kiến thức về bội, ước của một số tự nhiên vào giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản.
Hướng dẫn về nhà
Học cách tìm ước và bội của một số tự nhiên.
Làm các bài tập 1; 2; 3 trong SGK trang 30 nếu chưa làm kịp tại lớp.
Chuẩn bị nội dung bài mới “ Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố”
 








Các ý kiến mới nhất