Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm trên internet
Người gửi: Phung Don
Ngày gửi: 22h:25' 19-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 280
Nguồn: sưu tầm trên internet
Người gửi: Phung Don
Ngày gửi: 22h:25' 19-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8. NHẬT BẢN
Sự phát triển kinh tế, chính sách đối ngoại của Nhật Bản qua các giai đoạn:
1945 – 1952
1952 – 1973
1973 – 1991
1991 – 2000
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản -> bài học rút ra cho quá trình xây dựng đất nước của VN.
Sau 1945, NB phải gánh chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại...
I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945).
Sau CTTG II,
tình hình Nhật Bản
có đặc điểm gì
nổi bật?
Sau 1945, NB phải gánh chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại...
I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945).
NB rơi vào tình trạng khó khăn chưa từng có.
NB bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh
Tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, nguồn năng lượng bị phụ thuộc....
Em có nhận xét gì
về tình hình nước
Nhật
sau chiến tranh?
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000.
a. Biện pháp:
Trước khó khăn trên,
Nhật Bản đã có
những biện pháp
gì để khắc phục?
* Về chính trị:
- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh.
- 5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là chế độ dân chủ đại nghị tư sản.
- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
- Không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.
Ổn định tình hình đất nước.
--> Tập trung cho việc khôi phục
và phát triển kinh tế.
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
* Về chính trị:
a. Biện pháp:
Những biện pháp trên
có tác dụng gì ?
- Hai là, cải cách ruộng đất.
a. Biện pháp:
- Một là, thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Dai-bát-xư”.
* Về kinh tế:
Những biện pháp trên
có tác dụng gì?
- Ba là, Dân chủ hoá lao động.
Xoá bỏ những rào cản -> tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, phát huy tính chủ động và sáng tạo của nhân dân.
SCAP đã thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
a. Biện pháp:
Theo hiến pháp mới, Nhật Bản tiến hành cải cách giáo dục trên nhiều mặt, năm 1947, ban hành Luật giáo dục.
* Về giáo dục:
* Nhật Bản còn dựa vào viện trợ của Mĩ và nước ngoài thông qua hình thức vay nợ ( 114 tỉ USD) đầu tư khôi phục và phát triển kinh tế.
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
* Chính sách đối ngoại:
Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
9/1951 ký hiệp ước hòa bình Xan Phranxixco và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
=> Nhật trở thành đồng minh của Mĩ. Chế độ chiếm đóng của đồng minh chấm dứt.
a. Biện pháp:
Đến những năm 1951-1952 kinh tế NB được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
b. Kết quả:
Biểu hiện:
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
- Phát triển nhanh chóng, đặc biệt từ năm 1960-1973 được coi là giai đoạn phát triển “thần kì”.
* Kinh tế:
SGK
Như vậy đến những năm 70 của TK XX, NB vươn lên đứng hàng thứ 2 trong thế giới tư bản, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển
“thần kì” trên ?
3. Nguyên nhân phát triển của Nhật Bản:
- Nguyên nhân của sự phát triển:
- Khó khăn: SGK
Việt Nam học tập được
những gì
từ sự phát triển
của Nhật bản?
Ngoài sự phát triển,
kinh tế Nhật Bản
gặp phải khó
khăn gì ?
Nguyên nhân nào
là yếu tố quyết định
hàng đầu cho sự
phát triển của
Nhật bản?
6.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản
- Là một đất nước thất bại trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, phải gánh chịu hậu quả nặng nề; tài nguyên thiên nhiên lại nghèo nàn, cơ cấu kinh tế chưa cân đối và sự canh tranh quyết liệt của các nước tư bản.
=> Chính vì thế, sức mạnh của con người Nhật Bản đóng vai trò quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển thần kì của đất nước này ở giai đoạn 1960 - 1973.
- Việt Nam có thể vận dụng bài học này, tập trung đầu tư phát triển giáo dục con người, áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới, coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu để tạo ra nguồn lực vững chắc cho công cuộc đổi mới hiện nay.
4.Những hạn chế và gặp phải nhiều khó khăn:
1.Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn,Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài;
2. Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối
3. Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc ...
* Khoa học kĩ thuật:
Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, đầu tư mua bằng phát minh sáng chế.
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
Chủ trương của
Chính phủ Nhật bản
đối với lĩnh vực KHKT
như thế nào?
Phát triển chủ yếu lĩnh vực khoa học dân dụng: Đồ gia dụng điện tử, tàu lớn, cầu nối biển, đường ngầm dưới biển...
Cầu Seto Ohashi dài 7016 mét nối liền đảo
Hôn-xiu và Xi-cô-cư.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Tàu cao tốc Shinkansen
Những sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Người máy Asimo
* Khoa học kĩ thuật:
Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, đầu tư mua bằng phát minh sáng chế.
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
Phát triển chủ yếu lĩnh vực khoa học dân dụng: Đồ gia dụng điện tử, tàu lớn, cầu nối biển, đường ngầm dưới biển...
KHKT có tác động
như thế nào đối với
sự phát triển của nền
kinh tế- xã hội NB?
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và buộc Nhật Bản thay đổi chính sách đối ngoại cho phù hợp.
- Ý nghĩa:
Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
1956 bình thường hóa quan hệ với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quốc.
* Chính sách đối ngoại:
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, NB vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
3. Nhật Bản từ 1973 đến 1991
* Kinh tế:
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973),
kinh tế NB bị suy thoái
nhanh chóng thoát ra khỏi khủng hoảng
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973.
* Đối ngoại:
3. Nhật Bản từ 1973 đến 1991
* Kinh tế: Mặc dù có suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới .
* Khoa học kĩ thuật: Phát triển ở trình độ cao.
4. Nhật Bản từ 1991 đến năm 2000.
4. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
* Đối ngoại:
- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ. Tháng 4-1996, tái khẳng định việc kéo dài hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.
- Mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á.
- Từ những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
4. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
* Văn hóa:
- Tuy là một cường quốc kinh tế nhưng Nhật Bản rất coi trọng giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhật Bản sau trận động đất mạnh
7,8 độ Richter vào ngày 12/7/1993
Nhật Bản sau trận động đất mạnh
6,8 độ Richter vào ngày 11/7/1995
CỦNG CỐ
Câu 1. Từ 1945 đến 1952, chính sách đối ngoại của Nhật là
A. chỉ giao lưu với các nước Đông Nam Á.
B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. mở rộng quan hệ ngoại giao trên thế giới.
D. liên minh với Mĩ và Liên Xô.
B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
CỦNG CỐ
Câu 2. Nhật Bản đã lợi dụng yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế trong giai đoạn 1952-1973?
A. Chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam.
B. Nguồn viện trợ của Mĩ.
C. Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Việt Nam (1954-1975).
D. Phát minh sang chế mua từ các quốc gia tư bản đồng minh.
C. Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Việt Nam (1954-1975).
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
2. Là một học sinh em cần làm gì để góp phần phát triển đất nước trong tương lai?
Sự phát triển kinh tế, chính sách đối ngoại của Nhật Bản qua các giai đoạn:
1945 – 1952
1952 – 1973
1973 – 1991
1991 – 2000
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản -> bài học rút ra cho quá trình xây dựng đất nước của VN.
Sau 1945, NB phải gánh chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại...
I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945).
Sau CTTG II,
tình hình Nhật Bản
có đặc điểm gì
nổi bật?
Sau 1945, NB phải gánh chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại...
I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945).
NB rơi vào tình trạng khó khăn chưa từng có.
NB bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh
Tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, nguồn năng lượng bị phụ thuộc....
Em có nhận xét gì
về tình hình nước
Nhật
sau chiến tranh?
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000.
a. Biện pháp:
Trước khó khăn trên,
Nhật Bản đã có
những biện pháp
gì để khắc phục?
* Về chính trị:
- Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh.
- 5/1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là chế độ dân chủ đại nghị tư sản.
- Nhật cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
- Không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.
Ổn định tình hình đất nước.
--> Tập trung cho việc khôi phục
và phát triển kinh tế.
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
* Về chính trị:
a. Biện pháp:
Những biện pháp trên
có tác dụng gì ?
- Hai là, cải cách ruộng đất.
a. Biện pháp:
- Một là, thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Dai-bát-xư”.
* Về kinh tế:
Những biện pháp trên
có tác dụng gì?
- Ba là, Dân chủ hoá lao động.
Xoá bỏ những rào cản -> tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, phát huy tính chủ động và sáng tạo của nhân dân.
SCAP đã thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
a. Biện pháp:
Theo hiến pháp mới, Nhật Bản tiến hành cải cách giáo dục trên nhiều mặt, năm 1947, ban hành Luật giáo dục.
* Về giáo dục:
* Nhật Bản còn dựa vào viện trợ của Mĩ và nước ngoài thông qua hình thức vay nợ ( 114 tỉ USD) đầu tư khôi phục và phát triển kinh tế.
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
* Chính sách đối ngoại:
Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
9/1951 ký hiệp ước hòa bình Xan Phranxixco và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
=> Nhật trở thành đồng minh của Mĩ. Chế độ chiếm đóng của đồng minh chấm dứt.
a. Biện pháp:
Đến những năm 1951-1952 kinh tế NB được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.
1. Giai đoạn từ 1945 đến 1952: Khôi phục kinh tế
b. Kết quả:
Biểu hiện:
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
- Phát triển nhanh chóng, đặc biệt từ năm 1960-1973 được coi là giai đoạn phát triển “thần kì”.
* Kinh tế:
SGK
Như vậy đến những năm 70 của TK XX, NB vươn lên đứng hàng thứ 2 trong thế giới tư bản, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển
“thần kì” trên ?
3. Nguyên nhân phát triển của Nhật Bản:
- Nguyên nhân của sự phát triển:
- Khó khăn: SGK
Việt Nam học tập được
những gì
từ sự phát triển
của Nhật bản?
Ngoài sự phát triển,
kinh tế Nhật Bản
gặp phải khó
khăn gì ?
Nguyên nhân nào
là yếu tố quyết định
hàng đầu cho sự
phát triển của
Nhật bản?
6.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản
- Là một đất nước thất bại trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, phải gánh chịu hậu quả nặng nề; tài nguyên thiên nhiên lại nghèo nàn, cơ cấu kinh tế chưa cân đối và sự canh tranh quyết liệt của các nước tư bản.
=> Chính vì thế, sức mạnh của con người Nhật Bản đóng vai trò quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển thần kì của đất nước này ở giai đoạn 1960 - 1973.
- Việt Nam có thể vận dụng bài học này, tập trung đầu tư phát triển giáo dục con người, áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới, coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu để tạo ra nguồn lực vững chắc cho công cuộc đổi mới hiện nay.
4.Những hạn chế và gặp phải nhiều khó khăn:
1.Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn,Nhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài;
2. Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối
3. Nhật Bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc ...
* Khoa học kĩ thuật:
Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, đầu tư mua bằng phát minh sáng chế.
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
Chủ trương của
Chính phủ Nhật bản
đối với lĩnh vực KHKT
như thế nào?
Phát triển chủ yếu lĩnh vực khoa học dân dụng: Đồ gia dụng điện tử, tàu lớn, cầu nối biển, đường ngầm dưới biển...
Cầu Seto Ohashi dài 7016 mét nối liền đảo
Hôn-xiu và Xi-cô-cư.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Tàu cao tốc Shinkansen
Những sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Người máy Asimo
* Khoa học kĩ thuật:
Rất coi trọng giáo dục và khoa học- kỹ thuật, đầu tư mua bằng phát minh sáng chế.
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
Phát triển chủ yếu lĩnh vực khoa học dân dụng: Đồ gia dụng điện tử, tàu lớn, cầu nối biển, đường ngầm dưới biển...
KHKT có tác động
như thế nào đối với
sự phát triển của nền
kinh tế- xã hội NB?
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và buộc Nhật Bản thay đổi chính sách đối ngoại cho phù hợp.
- Ý nghĩa:
Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
1956 bình thường hóa quan hệ với Liên xô, tham gia Liên Hiệp Quốc.
* Chính sách đối ngoại:
2. Giai đoạn từ 1952 đến 1973: Phát triển thần kỳ
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, NB vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
3. Nhật Bản từ 1973 đến 1991
* Kinh tế:
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973),
kinh tế NB bị suy thoái
nhanh chóng thoát ra khỏi khủng hoảng
Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 21/9/1973.
* Đối ngoại:
3. Nhật Bản từ 1973 đến 1991
* Kinh tế: Mặc dù có suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới .
* Khoa học kĩ thuật: Phát triển ở trình độ cao.
4. Nhật Bản từ 1991 đến năm 2000.
4. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
* Đối ngoại:
- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ. Tháng 4-1996, tái khẳng định việc kéo dài hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật.
- Mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á.
- Từ những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
4. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
* Văn hóa:
- Tuy là một cường quốc kinh tế nhưng Nhật Bản rất coi trọng giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhật Bản sau trận động đất mạnh
7,8 độ Richter vào ngày 12/7/1993
Nhật Bản sau trận động đất mạnh
6,8 độ Richter vào ngày 11/7/1995
CỦNG CỐ
Câu 1. Từ 1945 đến 1952, chính sách đối ngoại của Nhật là
A. chỉ giao lưu với các nước Đông Nam Á.
B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. mở rộng quan hệ ngoại giao trên thế giới.
D. liên minh với Mĩ và Liên Xô.
B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
CỦNG CỐ
Câu 2. Nhật Bản đã lợi dụng yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế trong giai đoạn 1952-1973?
A. Chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam.
B. Nguồn viện trợ của Mĩ.
C. Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Việt Nam (1954-1975).
D. Phát minh sang chế mua từ các quốc gia tư bản đồng minh.
C. Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), Việt Nam (1954-1975).
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Sự phát triển của kinh tế Nhật Bản đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam?
2. Là một học sinh em cần làm gì để góp phần phát triển đất nước trong tương lai?
 








Các ý kiến mới nhất