Ôn tập chủ đề 2. khtn6 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 21h:12' 20-10-2021
Dung lượng: 900.4 KB
Số lượt tải: 1256
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 21h:12' 20-10-2021
Dung lượng: 900.4 KB
Số lượt tải: 1256
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Tiến)
Tiết 21 - ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ còn thiếu vào các số thứ tự từ 1đến 9 vào bảng phụ.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2. Thế nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh, cho ví dụ?
+ Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống
3. Các chất tồn tại ở những trạng thái nào? Tóm tắc quá trình chuyển thể của chất?
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất
▲ Hình 8.17. Sự chuyển thể của chất
4. Trình bày tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất? Cho ví dụ?
.
-Tính chất vật lí:
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
• Thể (rắn, lỏng, khí).
• Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
• Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
• Tính nóng chảy, sôi của một chất.
• Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
- Tính chất hoá học:
Có sự tạo thành chất mới, như:
• Chất bị phân huỷ.
• Chất bị đốt cháy.
BÀI TẬP:
5. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
B
6. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống
D. vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản
B
7. Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất ở thể lỏng, 4 chất ở thể khí (ở điều kiện thường) mà em biết.
. - Thể rắn: miếng gỗ, thủy tinh, đường, nhựa
- Thể lỏng: xăng, dầu, nước, cồn
- Thể khí: khí oxygen, khí nitrogen, khí carbon dioxide, hơi nước
8. Em hãy mô tả 2 quá trình chuyển đổi từ thể rắn sang thể lỏng và ngược lại mà em hay gặp trong đời sống
- Sự chuyển đổi từ thể rắn sang thể lỏng là: sự nóng chảy
- Sự chuyển đổi từ thể lỏng sang thể rắn là: sự đông đặc
9. Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Ban An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a) Theo em, nước đá biến đâu mất?
b) Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
c) Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước?
d) Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó
9.
a) Nước đá đã bốc hơi (bay hơi) mất nên không còn thấy nước đá ở trên đĩa
b) Nước có thể tồn tại ở 3 thể
- Thể rắn: viên đá
- Thể lỏng: nước trong đĩa
- Thể khí: hơi nước
c) Sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước
d) Hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa: là do các hạt nước liên kết không chặt chẽ nên nó trượt đều ra mặt đĩa
e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc là do: đá lạnh nên môi trường xung quanh cốc lạnh hơn làm cho hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng mà ta nhìn thấy ở bên ngoài cốc
10. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm
C. Nhôm, muối ăn, đường mía
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn
C
11. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học
A. Hòa tan đường vào nước
B. Cô cạn nước đường thành đường
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
C
12.Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của cồn (ethanol)?
A. Là chất lỏng, không màu.
B. Có thể hoà tan được một số chất khác.
C. Tan nhiều trong nước.
D. Cháy được trong oxygen sinh ra khí carbon dioxide và nước.
D
13.Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hoá học của chất?
A. Rượu để lâu trong không khí bị chua.
B. Sắt để lâu trong môi trường không khí bị gỉ.
C. Nước để lâu trong không khí bị biến mất.
D. Đun dầu ăn trên chảo quá nóng sinh ra chất có mùi khét.
B
14. Hãy gọi tên vật thể, tên chất trong các hình ảnh dưới đây:
Hình 1: Vật thể: cái vỏ bút bi – Chất: nhựa.
Hình 2: Vật thể: cái cốc – Chất: thuỷ tỉnh.
Hình 3: Vật thể: cái lưỡi đao – Chất: sắt.
Hình 4: Vật thể: cái lốp xe – Chất: cao su.
15. Trường hợp nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm.
B. Nước bám bên ngoài tủ lạnh khi độ ẩm cao.
C. Nước đọng từng giọt trên lá cây sau khi tưới cây.
D. Nước bám dưới nắp nồi khi nấu canh.
C
16. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự nóng chảy?
A. Mỡ lợn tan ra khi đun nóng.
B. Thiếc hàn tan ra khi đưa máy hàn có nhiệt độ cao vào.
C. Cho viên đá vôi (calcium carbonate) vào dung dịch hydrochloric acid thì nó bị tan dần ra.
D. Cho nhựa thông vào bát sứ nung nóng, nó tan ra thành chất lỏng màu cánh gián.
C
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ còn thiếu vào các số thứ tự từ 1đến 9 vào bảng phụ.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2. Thế nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh, cho ví dụ?
+ Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống
3. Các chất tồn tại ở những trạng thái nào? Tóm tắc quá trình chuyển thể của chất?
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất
▲ Hình 8.17. Sự chuyển thể của chất
4. Trình bày tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất? Cho ví dụ?
.
-Tính chất vật lí:
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
• Thể (rắn, lỏng, khí).
• Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
• Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
• Tính nóng chảy, sôi của một chất.
• Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
- Tính chất hoá học:
Có sự tạo thành chất mới, như:
• Chất bị phân huỷ.
• Chất bị đốt cháy.
BÀI TẬP:
5. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
B
6. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống
D. vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản
B
7. Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất ở thể lỏng, 4 chất ở thể khí (ở điều kiện thường) mà em biết.
. - Thể rắn: miếng gỗ, thủy tinh, đường, nhựa
- Thể lỏng: xăng, dầu, nước, cồn
- Thể khí: khí oxygen, khí nitrogen, khí carbon dioxide, hơi nước
8. Em hãy mô tả 2 quá trình chuyển đổi từ thể rắn sang thể lỏng và ngược lại mà em hay gặp trong đời sống
- Sự chuyển đổi từ thể rắn sang thể lỏng là: sự nóng chảy
- Sự chuyển đổi từ thể lỏng sang thể rắn là: sự đông đặc
9. Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Ban An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a) Theo em, nước đá biến đâu mất?
b) Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
c) Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước?
d) Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó
9.
a) Nước đá đã bốc hơi (bay hơi) mất nên không còn thấy nước đá ở trên đĩa
b) Nước có thể tồn tại ở 3 thể
- Thể rắn: viên đá
- Thể lỏng: nước trong đĩa
- Thể khí: hơi nước
c) Sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước
d) Hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa: là do các hạt nước liên kết không chặt chẽ nên nó trượt đều ra mặt đĩa
e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc là do: đá lạnh nên môi trường xung quanh cốc lạnh hơn làm cho hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng mà ta nhìn thấy ở bên ngoài cốc
10. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm
C. Nhôm, muối ăn, đường mía
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn
C
11. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học
A. Hòa tan đường vào nước
B. Cô cạn nước đường thành đường
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
C
12.Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của cồn (ethanol)?
A. Là chất lỏng, không màu.
B. Có thể hoà tan được một số chất khác.
C. Tan nhiều trong nước.
D. Cháy được trong oxygen sinh ra khí carbon dioxide và nước.
D
13.Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hoá học của chất?
A. Rượu để lâu trong không khí bị chua.
B. Sắt để lâu trong môi trường không khí bị gỉ.
C. Nước để lâu trong không khí bị biến mất.
D. Đun dầu ăn trên chảo quá nóng sinh ra chất có mùi khét.
B
14. Hãy gọi tên vật thể, tên chất trong các hình ảnh dưới đây:
Hình 1: Vật thể: cái vỏ bút bi – Chất: nhựa.
Hình 2: Vật thể: cái cốc – Chất: thuỷ tỉnh.
Hình 3: Vật thể: cái lưỡi đao – Chất: sắt.
Hình 4: Vật thể: cái lốp xe – Chất: cao su.
15. Trường hợp nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm.
B. Nước bám bên ngoài tủ lạnh khi độ ẩm cao.
C. Nước đọng từng giọt trên lá cây sau khi tưới cây.
D. Nước bám dưới nắp nồi khi nấu canh.
C
16. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự nóng chảy?
A. Mỡ lợn tan ra khi đun nóng.
B. Thiếc hàn tan ra khi đưa máy hàn có nhiệt độ cao vào.
C. Cho viên đá vôi (calcium carbonate) vào dung dịch hydrochloric acid thì nó bị tan dần ra.
D. Cho nhựa thông vào bát sứ nung nóng, nó tan ra thành chất lỏng màu cánh gián.
C
 







Các ý kiến mới nhất