Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Tụ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trầm Thái Vân
Ngày gửi: 22h:10' 20-10-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Trầm Thái Vân
Ngày gửi: 22h:10' 20-10-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
BẢNG MẠCH
Hãy tìm các linh kiện này trong mạch điện
Ứng dụng của tụ điện
Trong vô tuyến truyền thông
Trường THPT LONG HỮU
BÀI 6. TỤ ĐIỆN
TIẾT 9
TỤ ĐIỆN
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
2/ Cách tích điện cho tụ điện
II. Điện dung của tụ điện
1/ Định nghĩa
2/ Đơn vị
3/ Các loại tụ điện
4/ Năng lượng của điện trường trong tụ điện
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tác dụng: Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
- Nhiệm vụ: tích và phóng điện trong mạch điện.
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tác dụng: Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
- Nhiệm vụ: tích và phóng điện trong mạch điện.
Tụ điện có tác dụng gì?
Nhiệm vụ của tụ điện là gì?
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Ký hiệu c?a t? di?n trong m?ch di?n l:d d
Tụ điện phẳng (được dung phổ biến): gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi. Hai bản kim loại này được gọi là hai bản của tụ điện.
I. Tụ điện
2/ Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ với hai cực của nguồn điện.
Điện tích của tụ điện là điện tích bản dương
+ Q
- Q
Điện tích trên hai bản của tụ điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu.
Q1
Q2= 2 Q1
Qn= n Q1
Hãy nhận xét các tỉ số
II. Điện dung của tụ điện
1/ Định nghĩa
Q: điện tích của tụ điện (C)
U: hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
C: điện dung của tụ điện (fara. Kí hiệu: F)
II. Điện dung của tụ điện
1/ Định nghĩa
Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Q = CU
Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa 2 bản của nó.
Đơn vị của điện dung là fara. Kí hiệu: F
II. Điện dung của tụ điện
2/ Đơn vị điện dung
1 mF = 1. 10-3 F, với mF (milifara)
* Các ước của fara:
1 F = 1. 10-6 F, với F (micrôfara)
1 nF = 1. 10-9 F, với nF (nanôfara)
1 pF = 1. 10-12 F, với pF (picôfara)
1000 mF = ? F
1000 mF = 1000. 10-3 F
= 1 F
Lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mica,…
II. Điện dung của tụ điện
3/ Các loại tụ điện
Ý nghĩa số ghi trên vỏ tụ điện:
- Số ghi thứ nhất: giá trị điện dung của tụ điện;
- Số ghi thứ hai: hiệu điện thế tối đa đặt vào tụ điện đó.
II. Điện dung của tụ điện
3/ Các loại tụ điện
Trên vỏ của mỗi tụ điện thường có ghi cặp số liệu, ví dụ 10 μF – 250 V, trong đó:
10 μF là điện dung của tụ
250 V là giới hạn hiệu điện thế có thể đặt vào hai cực của tụ. Vượt qua giới hạn đó tụ điện có thể bị hỏng.
Hãy cho biết ý nghĩa của số ghi sau
20 μF – 220 V
II. Điện dung của tụ điện
3/ Các loại tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ xoay là loại tụ điện có điện dung thay đổi được.
W: năng lượng điện trường (J)
II. Điện dung của tụ điện
4/ Năng lượng điện trường trong tụ điện
Khi một tụ điện đặt vào hiệu điện thế U thì nó mang một năng lượng, gọi là năng lượng điện trường.
Câu 1: Chọn phát biểu không đúng?
C
B
D
A
CỦNG CỐ
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện dùng để chứa các điện tích.
Tụ điện dùng phổ biến trong mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
Câu 2: Điện dung của tụ điện được xác định theo công thức nào dưới đây?
B
D
C
A
C = Q + U
C = Q/U
C = QU
Hãy tìm các linh kiện này trong mạch điện
Ứng dụng của tụ điện
Trong vô tuyến truyền thông
Trường THPT LONG HỮU
BÀI 6. TỤ ĐIỆN
TIẾT 9
TỤ ĐIỆN
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
2/ Cách tích điện cho tụ điện
II. Điện dung của tụ điện
1/ Định nghĩa
2/ Đơn vị
3/ Các loại tụ điện
4/ Năng lượng của điện trường trong tụ điện
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tác dụng: Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
- Nhiệm vụ: tích và phóng điện trong mạch điện.
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tác dụng: Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
- Nhiệm vụ: tích và phóng điện trong mạch điện.
Tụ điện có tác dụng gì?
Nhiệm vụ của tụ điện là gì?
I. Tụ điện
1/ Tụ điện là gì?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Ký hiệu c?a t? di?n trong m?ch di?n l:d d
Tụ điện phẳng (được dung phổ biến): gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi. Hai bản kim loại này được gọi là hai bản của tụ điện.
I. Tụ điện
2/ Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ với hai cực của nguồn điện.
Điện tích của tụ điện là điện tích bản dương
+ Q
- Q
Điện tích trên hai bản của tụ điện bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu.
Q1
Q2= 2 Q1
Qn= n Q1
Hãy nhận xét các tỉ số
II. Điện dung của tụ điện
1/ Định nghĩa
Q: điện tích của tụ điện (C)
U: hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
C: điện dung của tụ điện (fara. Kí hiệu: F)
II. Điện dung của tụ điện
1/ Định nghĩa
Điện dung C của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Q = CU
Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa 2 bản của nó.
Đơn vị của điện dung là fara. Kí hiệu: F
II. Điện dung của tụ điện
2/ Đơn vị điện dung
1 mF = 1. 10-3 F, với mF (milifara)
* Các ước của fara:
1 F = 1. 10-6 F, với F (micrôfara)
1 nF = 1. 10-9 F, với nF (nanôfara)
1 pF = 1. 10-12 F, với pF (picôfara)
1000 mF = ? F
1000 mF = 1000. 10-3 F
= 1 F
Lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mica,…
II. Điện dung của tụ điện
3/ Các loại tụ điện
Ý nghĩa số ghi trên vỏ tụ điện:
- Số ghi thứ nhất: giá trị điện dung của tụ điện;
- Số ghi thứ hai: hiệu điện thế tối đa đặt vào tụ điện đó.
II. Điện dung của tụ điện
3/ Các loại tụ điện
Trên vỏ của mỗi tụ điện thường có ghi cặp số liệu, ví dụ 10 μF – 250 V, trong đó:
10 μF là điện dung của tụ
250 V là giới hạn hiệu điện thế có thể đặt vào hai cực của tụ. Vượt qua giới hạn đó tụ điện có thể bị hỏng.
Hãy cho biết ý nghĩa của số ghi sau
20 μF – 220 V
II. Điện dung của tụ điện
3/ Các loại tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ xoay là loại tụ điện có điện dung thay đổi được.
W: năng lượng điện trường (J)
II. Điện dung của tụ điện
4/ Năng lượng điện trường trong tụ điện
Khi một tụ điện đặt vào hiệu điện thế U thì nó mang một năng lượng, gọi là năng lượng điện trường.
Câu 1: Chọn phát biểu không đúng?
C
B
D
A
CỦNG CỐ
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Tụ điện dùng để chứa các điện tích.
Tụ điện dùng phổ biến trong mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
Câu 2: Điện dung của tụ điện được xác định theo công thức nào dưới đây?
B
D
C
A
C = Q + U
C = Q/U
C = QU
 








Các ý kiến mới nhất