Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 5. Cuộc họp của chữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 23h:07' 20-10-2021
Dung lượng: 571.5 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Lê thị vân hậu
Ngày gửi: 23h:07' 20-10-2021
Dung lượng: 571.5 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ND: tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và dấu câu nói chung. (TL được CH trong SGK)
- HS đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- HS sử dụng đúng các dấu câu, chăm học, yêu tiếng việt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, GA power point, tranh minh họa bài đọc, những câu cần luyện đọc
- HS: SGK, vở.
Cuộc họp của chữ viết (SGK/trang 34)
Tập đọc
Luyện đọc câu
Luyện đọc
Đoạn 1 : Vừa tan học... mồ hôi.
Đoạn 2 : Có tiếng xì xào … mồ hôi
Đoạn 3 : Tiếng cười … thế nhỉ?
Đoạn 4 : Phần còn lại
Từ ngữ
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
- Giúp đỡ,
dõng dạc,
hoàn toàn,
giày da,
lấm tấm
Luyện đọc câu dài
- Thế nghĩa là gì nhỉ? /
- Nghĩa là thế này://“Chú lính bước vào.// Đầu chú đội chiếc mũ sắt.// Dưới chân đi đôi giày da.// Trên trán lấm tấm mồ hôi.” //
Luyện đọc
Đoạn 1 : Vừa tan học... mồ hôi.
Đoạn 2 : Có tiếng xì xào … mồ
hôi
Đoạn 3 : Tiếng cười … thế nhỉ?
Đoạn 4 : Phần còn lại
Từ ngữ
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
- Giúp đỡ,
dõng dạc,
hoàn toàn,
giày da,
lấm tấm
- Dõng dạc
: mạnh mẽ, rõ ràng
và chững chạc
: chuyện trò, bàn tán nhỏ
- Xì xào
- Lấm tấm
- Rộ lên
: trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều
: hiện tượng xảy ra rất nhiều, một cách mạnh mẽ và đều khắp một lượt
Tìm hiểu bài :
1. Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
1. Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng. Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc.
2. Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng?
2. Cuộc họp đề ra cách giao cho anh Dấu Chấm, yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu.
Câu 3: Tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp:
a) Nêu mục đích cuộc họp.
b) Nêu tình hình của lớp.
c) Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó.
d) Nêu cách giải quyết.
e) Giao việc cho mọi người.
Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.
Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu. Có đoạn văn em viết thế này : “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”
Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ chú ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.
Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu. Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa.
Anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng định chấm câu.
Nội dung bài :
Dấu chấm câu giúp ngắt các câu văn đúng, rành mạch, rõ ràng từng ý.
* Qua bài em thấy dấu chấm câu có tác dụng như thế nào ?
Luyện đọc lại
HD đoạn 1.
- Thưa các bạn!/ Hôm nay,/ chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.// Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu.// Có đoạn văn em viết thế này:/ “Chú lính bước vào đầu chú.// Đội chiếc mũ sắt dưới chân.//Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.//”
Khi viết, đọc câu văn, đoạn văn cần biết sử dụng đúng dấu câu.
Ôn và nắm vững tác dụng của dấu câu.
- Chuẩn bị bài “Bài tập làm văn”.
3. Vận dụng – trải nghiệm
Chúc các em học tốt!
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ND: tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và dấu câu nói chung. (TL được CH trong SGK)
- HS đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- HS sử dụng đúng các dấu câu, chăm học, yêu tiếng việt.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, GA power point, tranh minh họa bài đọc, những câu cần luyện đọc
- HS: SGK, vở.
Cuộc họp của chữ viết (SGK/trang 34)
Tập đọc
Luyện đọc câu
Luyện đọc
Đoạn 1 : Vừa tan học... mồ hôi.
Đoạn 2 : Có tiếng xì xào … mồ hôi
Đoạn 3 : Tiếng cười … thế nhỉ?
Đoạn 4 : Phần còn lại
Từ ngữ
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
- Giúp đỡ,
dõng dạc,
hoàn toàn,
giày da,
lấm tấm
Luyện đọc câu dài
- Thế nghĩa là gì nhỉ? /
- Nghĩa là thế này://“Chú lính bước vào.// Đầu chú đội chiếc mũ sắt.// Dưới chân đi đôi giày da.// Trên trán lấm tấm mồ hôi.” //
Luyện đọc
Đoạn 1 : Vừa tan học... mồ hôi.
Đoạn 2 : Có tiếng xì xào … mồ
hôi
Đoạn 3 : Tiếng cười … thế nhỉ?
Đoạn 4 : Phần còn lại
Từ ngữ
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
- Giúp đỡ,
dõng dạc,
hoàn toàn,
giày da,
lấm tấm
- Dõng dạc
: mạnh mẽ, rõ ràng
và chững chạc
: chuyện trò, bàn tán nhỏ
- Xì xào
- Lấm tấm
- Rộ lên
: trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều
: hiện tượng xảy ra rất nhiều, một cách mạnh mẽ và đều khắp một lượt
Tìm hiểu bài :
1. Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
1. Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng. Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc.
2. Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng?
2. Cuộc họp đề ra cách giao cho anh Dấu Chấm, yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu.
Câu 3: Tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp:
a) Nêu mục đích cuộc họp.
b) Nêu tình hình của lớp.
c) Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó.
d) Nêu cách giải quyết.
e) Giao việc cho mọi người.
Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.
Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu. Có đoạn văn em viết thế này : “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”
Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ chú ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.
Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu. Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa.
Anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng định chấm câu.
Nội dung bài :
Dấu chấm câu giúp ngắt các câu văn đúng, rành mạch, rõ ràng từng ý.
* Qua bài em thấy dấu chấm câu có tác dụng như thế nào ?
Luyện đọc lại
HD đoạn 1.
- Thưa các bạn!/ Hôm nay,/ chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.// Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu.// Có đoạn văn em viết thế này:/ “Chú lính bước vào đầu chú.// Đội chiếc mũ sắt dưới chân.//Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.//”
Khi viết, đọc câu văn, đoạn văn cần biết sử dụng đúng dấu câu.
Ôn và nắm vững tác dụng của dấu câu.
- Chuẩn bị bài “Bài tập làm văn”.
3. Vận dụng – trải nghiệm
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất