Tuần 5. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lũy
Ngày gửi: 09h:16' 21-10-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lũy
Ngày gửi: 09h:16' 21-10-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 56
BÀI 5C. TÌM HIỂU VỀ TỪ ĐỒNG ÂM (tiết 2)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN LŨY
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Nối ô có từ đồng âm được in đậm màu đỏ (ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp (ở ô chữ bên phải):
(2) Tra từ điển rồi ghi lại nghĩa của các từ đồng âm (được in đậm màu đỏ) trong mỗi câu:
a. Ba và má tôi về quê thăm ngoại tôi.
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
a. Ba và má tôi về quê thăm ngoại tôi.
=> Từ «ba» nghĩa là cha người sinh ra ta (chỉ dùng để xưng gọi).
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
=> Từ «ba» nghĩa là chỉ số tự nhiên liền sau số 2 trong dãy số tự nhiên.
(3). Viết từ đồng âm có các nghĩa dưới đây:
................... : chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, thường thành từng tảng, từng hòn.
.................... : đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho xa ra hoặc làm cho tổn thương.
Hòn đá
Đá bóng
2. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: bàn, cờ, nước.
M: - Nhà nhà treo cờ mừng ngày Quốc khánh.
- Cờ là một môn thể thao được nhiều người yêu thích.
Từ "bàn":
· Buổi sinh hoạt lớp em bàn về vấn đề bảo vệ môi trường.
· Em vừa được mẹ mua cho một chiếc bàn mới.
Từ "cờ":
· Lá cờ Tổ quốc bay phấp phới trên nền trời.
· Bạn Tuấn đạt huy chương vàng môn cờ vua.
Từ "nước":
· Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người.
· Nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có tinh thần yêu nước.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Chúng em ngồi vào bàn để bàn công việc.
Từ "cờ":
· Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
· Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa ruộng như những ô bàn cờ.
Từ "nước":
· Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km.
· Nước ở hồ Bán Nguyệt rất trong.
ĐẶT CÂU
3. Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây trên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa hở soi gương mặt hồ.
(Là cây gì?)
Đó là cây súng.
(Cây hoa súng và khẩu súng)
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
GHI NHỚ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Tìm một số từ đồng âm và ghi lại.
Ví dụ:
Một số từ đồng âm là:
- đường (cân đường)- đường (con đường)
- hồ (keo dán) - hồ (chứa nước)
- bánh (bánh kẹo) – bánh (bánh xe)
- đậu (thi đậu) - đậu (hạt đậu)
- ba (số ba) - ba (người sinh thành)
- lồng (lồng chim) - lồng (hoạt động)
- thu (một mùa) - thu (thu giữ)
- kén (hành động chọn) – kén (tổ của con tằm hoặc con bướm).
Dặn dò
Đọc lại bài và học thuộc nội dung. Chuẩn bị bài sau.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Hướng dẫn học trang 56
BÀI 5C. TÌM HIỂU VỀ TỪ ĐỒNG ÂM (tiết 2)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN LŨY
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Nối ô có từ đồng âm được in đậm màu đỏ (ở ô chữ bên trái) với nghĩa thích hợp (ở ô chữ bên phải):
(2) Tra từ điển rồi ghi lại nghĩa của các từ đồng âm (được in đậm màu đỏ) trong mỗi câu:
a. Ba và má tôi về quê thăm ngoại tôi.
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
a. Ba và má tôi về quê thăm ngoại tôi.
=> Từ «ba» nghĩa là cha người sinh ra ta (chỉ dùng để xưng gọi).
b. Em tôi năm nay mới ba tuổi.
=> Từ «ba» nghĩa là chỉ số tự nhiên liền sau số 2 trong dãy số tự nhiên.
(3). Viết từ đồng âm có các nghĩa dưới đây:
................... : chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, thường thành từng tảng, từng hòn.
.................... : đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho xa ra hoặc làm cho tổn thương.
Hòn đá
Đá bóng
2. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm: bàn, cờ, nước.
M: - Nhà nhà treo cờ mừng ngày Quốc khánh.
- Cờ là một môn thể thao được nhiều người yêu thích.
Từ "bàn":
· Buổi sinh hoạt lớp em bàn về vấn đề bảo vệ môi trường.
· Em vừa được mẹ mua cho một chiếc bàn mới.
Từ "cờ":
· Lá cờ Tổ quốc bay phấp phới trên nền trời.
· Bạn Tuấn đạt huy chương vàng môn cờ vua.
Từ "nước":
· Nước rất quan trọng đối với cơ thể con người.
· Nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có tinh thần yêu nước.
ĐẶT CÂU
Từ "bàn":
· Chúng em ngồi vào bàn để bàn công việc.
Từ "cờ":
· Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
· Từ trên máy bay nhìn xuống, những thửa ruộng như những ô bàn cờ.
Từ "nước":
· Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km.
· Nước ở hồ Bán Nguyệt rất trong.
ĐẶT CÂU
3. Đố vui:
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây trên chiến trường.
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa hở soi gương mặt hồ.
(Là cây gì?)
Đó là cây súng.
(Cây hoa súng và khẩu súng)
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
GHI NHỚ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Tìm một số từ đồng âm và ghi lại.
Ví dụ:
Một số từ đồng âm là:
- đường (cân đường)- đường (con đường)
- hồ (keo dán) - hồ (chứa nước)
- bánh (bánh kẹo) – bánh (bánh xe)
- đậu (thi đậu) - đậu (hạt đậu)
- ba (số ba) - ba (người sinh thành)
- lồng (lồng chim) - lồng (hoạt động)
- thu (một mùa) - thu (thu giữ)
- kén (hành động chọn) – kén (tổ của con tằm hoặc con bướm).
Dặn dò
Đọc lại bài và học thuộc nội dung. Chuẩn bị bài sau.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
 







Các ý kiến mới nhất