Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Nitơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu thanh
Ngày gửi: 13h:39' 21-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu thanh
Ngày gửi: 13h:39' 21-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy, cô giáo dự giờ
Bài 7: Nitơ
Bài 7: Nitơ
Nitơ còn có tên gọi khác như:
Azot: do nhà bác học người pháp Lavoađie đưa ra cuối thế kỉ XVIII theo tiếng Hy lạp có nghĩa là không duy tŕ sự sống.
Nitrogen: theo tiếng La tinh là sinh ra diêm tiêu
I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
N ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3
Bài 7: Nitơ
Lớp ngoài cùng có 5 electron
→ Hình thành liên kết ba bền vững
II, Tính chất vật lý
- Khói lạnh là loại khói chỉ bay là là mặt sàn diễn, thường được tạo khói ở chân bậc thang hoặc nền sàn diễn, hoặc dùng Nitơ lỏng, nitơ lỏng bay hơi cũng sinh khói trắng, Bình chứa nitơ áp suất lớn sẽ tạo khói bay hơi đến tất cả vùng cần tạo khói. Khói nitơ cũng bị chìm xuống sàn diễn. Còn một cách là sử dụng máy tạo khói cùng với hỗn hợp các chất glycerine/glycol/dầu khoáng và nước cất, pha trộn hàm lượng khác nhau các chất này để tạo nhiều hiệu ứng khói khác nhau (đặc, lâu tan, bay cao, hạ thấp). và "vô cùng Sạch Sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe"
II, Tính chất vật lý
N2
O2
II, Tính chất vật lý
- Chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí.
- Hóa lỏng ở -1960C
- Rất ít tan trong nước.
- Không duy trì sự sống và sự cháy.
III, Tính chất hóa học
Xác định số oxi hóa của nitơ trong các chất sau:
NH3, N2, N2O, NO, NO2, N2O5
-3 0 +1 +2 +4 +5
NH3; N2 ; N2O; NO; NO2; N2O5
III, Tính chất hóa học
Ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hoá học.
- Ở nhiệt độ cao N2 trở nên hoạt động và có thể tác dụng được với nhiều chất
Tại sao Nito là phi kim mạnh, có độ âm điện lớn nhưng ở nhiệt độ thường lại trơ về mặt hóa học
1. Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại → nitrua kim loại
0 to -3
6 Na + N2 2Na3N (natri nitrua)
0 to -3
Al + 1/2N2 AlN (nhôm nitrua)
Viết phương trình phản ứng của N2 với Na, Al. Xác định số oxi hóa của N trước và sau phản ứng
b. Tác dụng với hidro
o -3
N2 + 3 H2 2 NH3
Khi tham gia phản ứng với kim loại hoạt động và hdrio, N2 thể hiện tính oxi hóa (số OXH của N2 giảm từ 0 đến -3)
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
2. Tính khử
Ở 3000oC (hoặc nhiệt độ của lò hồ quang điện)
O +2
N2 + O2 2NO
(Nitơ monooxit)
NO kết hợp ngay với O2 không khí ở nhiệt độ thường
+2 +4
2 NO + O2 2 NO2 (nitơ đioxit)
(không màu) (nâu đỏ)
IV. Ứng dụng
- Thành phần dinh dưỡng chính của thực vật.
- Nitơ dùng trong công nghiệp sản xuất NH3 từ đó để sản xuất axit nitric, phân đạm…
- Luyện kim, thực phẩm, điện tử…
- làm môi trường trơ, nitơ lỏng làm bảo quản máu và mẫu sinh học khác.
V. Trạng thái tự nhiên
Theo các em thì trong tự nhiên Nitơ có dạng nào?
VI. Điều chế
Trong công nghiệp:
Chưng cất phân đoạn không khí không khí lỏng
2. Trong phòng thí nghiệm
Nitơ được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2
Muối này kém bền, có thể thay thế bằng dd bão hòa của NH4Cl và NaNO2
BÀI THƠ: CÔ GÁI NITƠ
Em là cô gái Nitơ
Tên thật Azot anh ngờ làm chi (1)
Không màu cũng chẳng vị gì
Sự cháy, sống chẳng duy trì trong em (2)
Cho dù không giống Oxygen
Nhưng em vẫn cứ dịu hiền như ai
Nhà em ở chu kì 2 (3)
Có 5e ở bên ngoài bao che (4)
Mùa đông cho tới mùa hè
Nhớ ô thứ 7 hãy về thăm em (5)
Bình thường em ít người quen
Người ta vẫn bảo sao trầm thế cô
Cứ như dòng họ khí trơ (6)
Ai mà ngỏ ý làm ngơ sao đành
Tuổi em 14 xuân xanh (7)
Vội chi tính chuyện yến anh làm gì
Thế rồi năm tháng qua đi
Có anh bạn trẻ Oxi gần nhà
Bình thường anh chẳng lân la
Nhưng khi giông tố đến nhà tìm em
Gần lâu rồi cũng nên quen
Nitơ oxit sinh liền ra ngay (8)
Không bền nên chất khí này
Bị ô xi hóa liền ngay tức thì
Thêm một nguyên tử oxi
Thêm màu nâu đậm chất nào đậm hơn (9)
Bơ vơ cuộc sống cô đơn
Thủy tề thấy vậy bắt luôn về nhà
Gọi ngay hoàng tử Nước ra
Ghép luôn chồng vợ thật là ác thay
Hờn căm bốc khói lên đầy (10)
Nên tim em chịu chua cay một bề
Khi giông tố rét đêm về
Oxi chẳng được gần kề bên em
Vì cùng dòng họ phi kim
Cho nên cô bác hai bên bực mình
Oxi từ đó buồn tình
Bỏ em cô độc một mình bơ vơ
Em là cô gái Nitơ
Bấy lâu em vẫn mong chờ tình yêu.
Củng cố
Câu 1: Kết luận nào sau đây là sai?
Phân tử Nitơ có liên kết ba
Nguyên tử Nitơ có 3 electron độc thân
Nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Phân tử Nitơ bền ở nhiệt độ cao
Củng cố
Câu 3: Viết phương trình cho sơ đồ chuyển hóa sau
NH4NO2 → N2 → NO → NO2
↓
NH3
Củng cố
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
I, Khi tác dụng với hidro, nitơ thể hiện tính khử
II, Khi tác dụng với oxi, nitơ thể hiện tính oxi hóa
I, II đều đúng
I, II đều sai
I đúng, II sai
I sai, II đúng
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
Bài tập về nhà
Bài 3, 4, 5/ SGK trang 31
Đọc và tìm hiểu bài 8: Amoniac và muối amoni
 








Các ý kiến mới nhất