Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Nitơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Phương
Ngày gửi: 14h:55' 21-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 469
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC HÒA
LỚP 11TNA1
Đức Hòa, ngày 20 tháng 10 năm 2021
Gv soạn: Dương Thanh Phương
LỚP 11TN1

Đó là khí nào?
Có một khí không duy trì sự sống nhưng
không có sự sống nào lại không có mặt của nó.
Khí nitơ
Năm 1772, lần đầu tiên nitơ được nhà bác học người anh Daniel Rutherford tách ra từ không khí.
Nitơ còn có một số tên như
* “Azôt” – do nhà bác học người Pháp Lavoadie đưa ra cuối thế kỉ XVIII. “Azôt” theo tiếng Hy Lạp nghĩa là “không duy trì sự sống”.
* Nitrogenium – theo tiếng La tinh nghĩa là “ sinh ra diêm tiêu”.
Bài 7
NITƠ
Chương 2. NITƠ - PHOTPHO
Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
I
1. Vị trí
Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
I
1. Vị trí
Nitơ ở ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA.
2. Cấu hình electron
7N: 1s2 2s2 2p3
CT e
CTCT
Tính chất vật lí
II
N2
O2
Tính chất vật lí
II
- Ở điều kiện thường, nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí.
- Khí nitơ tan rất ít trong nước
- Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Tính chất vật lí
II
Tính chất hóa học
III
- Liên kết ba trong phân tử nitơ rất bền. Ở nhiệt độ thường, N2 khá trơ về mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ cao, nitơ trở nên hoạt động hơn.
Tính chất hóa học
III
Mg3N2, NH3, N2, N2O, NO, HNO2, NO2, HNO3
-3
0
+2
+4
+5
S
+3
+1
-3
Tính oxi hoá
Tính khử
- N2 hiện tính khử hoặc tính oxi hóa.
Tính chất hóa học
III
1. Tính oxi hóa (hay bị khử)
a. Tác dụng với một số kim loại (Mg, Ca, Al, ...)
Mg + N2
magie nitrua
0
-3
Al + N2
nhôm nitrua
0
-3
b. Tác dụng với hiđro
N2 + H2
0
-3
amoniac
Mg3N2
3
2AlN
2
3
2NH3
Tính chất hóa học
III
2. Tính khử (hay bị oxi hóa)
N2 + O2
nitơ monooxit
0
+2
(không màu, hóa nâu trong không khí)
2NO
Tính chất hóa học
III
2. Tính khử (hay bị oxi hóa)
N2 + O2 2NO
nitơ monooxit
0
+2
(không màu, hóa nâu trong không khí)
nitơ đioxit
(nâu đỏ)
Ứng dụng
IV
TRONG CÔNG NGHIỆP:
Ngoài ra:
Nitơ lỏng: Bảo quản tính tươi của thực phẩm, bảo quản máu.
Sản xuất các linh kiện điện tử: tranzito, điôt.
Sản xuất các hợp chất của nitơ: NH3, HNO3 …
Luyện kim …
Sản xuất phân bón
Trong tự nhiên, nitơ tồn tại dưới hai dạng
Dạng tự do
Dạng hợp chất
Có nhiều trong khoáng chất NaNO3 (diêm tiêu)…
Chiếm 78% không khí (gần 4/5 thể tích)
Trạng thái tự nhiên
V
Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Không khí
không khí khô
Không có CO2
không khí
lỏng
N2
Ar
O2
-1960C
-1860C
-1830C
Điều chế trong công nghiệm
VI
Câu 1: Viết PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:
A. NH3, N2, NO, N2O, AlN
B. NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO
D. NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3
C. NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3
Câu 3: Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.
A. Li, Mg, Al
B. Li, H2, Al
D. H2 ,O2
C. O2 ,Ca,Mg
Câu 4: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với:
A. H2
B. O2
C. Li
D. Mg
Câu 5: Trộn lẫn 5 lit NO với 25 lit không khí. Tính thể tích NO2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng, biết không khí có gần đúng 20% thể tích oxi, còn lại là N2. Các thể tích khí đo cùng điều kiện.
 
Gửi ý kiến