Tìm kiếm Bài giảng
Unit 6. The First University in Viet Nam. Lesson 3. A closer look 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 15h:26' 21-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/create
Người gửi: cao minh phát
Ngày gửi: 15h:26' 21-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TỪ HÁN VIỆT
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Tiết 16: Tiếng Việt:
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
- sơn hà, xâm phạm, giang san:
-> Từ ghép đẳng lập
Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ?
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng
Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có giống trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần Việt không ?
giống trật tự từ ghép thuần Việt : yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
- thiên thư, thạch mã, tái phạm:
-> Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần Việt ?
khác trật tự từ ghép Thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt?
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
III . LUYỆN TẬP:
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
Đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
Trái với lẽ phải, trái pháp luật
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
dự vào, tham dự vào
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
Bài 2: Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng, thảm bại ...
cư trú, an cư, cư dân, định cư .....
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
- Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
b. Nhận xét:
- phụ nữ:
Tạo sắc thái trang trọng
- từ trần, mai táng:
Thể hiện thái độ tôn kính
- tử thi:
Tránh cảm giác ghê sợ
- Truyện Yết Kiêu:
Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết người ta thường dùng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào?
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a. Ví dụ:
b. Nhận xét:
c. Kết luận:
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
c. Kết luận: ghi nhớ (sgk)
Trong nhiều trường hợp, người ta thường dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
a. Ví dụ:
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
15
Bài 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
V. Luyện tập:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa……. như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu,
mẹ): Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - ………………Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, …………………
vợ):
Thuận……thuận chồng tát bê Đông cũng
cạn
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
16
Bài 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
V. Luyện tập:
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Bài 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
17
Vì dùng từ Hán Việt sẽ tạo sắc thái trang trọng.
Bài 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)
18
giảng hòa
chúa đất
nỏ thần
cầu thân
nỏ thần
binh
mày ngài mắt phượng
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
TỪ HÁN VIỆT (tt)
Tiết 16: Tiếng Việt:
Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà dùng để tạo từ ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
- sơn hà, xâm phạm, giang san:
-> Từ ghép đẳng lập
Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ?
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng
Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có giống trật tự của các tiếng trong từ ghép thuần Việt không ?
giống trật tự từ ghép thuần Việt : yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập ?
- thiên thư, thạch mã, tái phạm:
-> Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố từ ghép Hán Việt này có gì khác với các tiếng trong từ ghép thuần Việt ?
khác trật tự từ ghép Thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt?
II. Từ ghép Hán Việt :
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Giống với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Khác với trật tự từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
III . LUYỆN TẬP:
Bài 1.
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm.
+Hoa (1):
bộ phận của cây
Hoa (2):
Đẹp
+Phi (1):
bay
Phi (2):
Trái với lẽ phải, trái pháp luật
Phi(3):
vợ vua
+Tham (1):
ham muốn
Tham (2):
dự vào, tham dự vào
+Gia (1):
nhà
Gia (2):
thêm vào
Bài 2: Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại :
VD : quốc : quốc gia, cường quốc, quốc tế...
Sơn :
Cư :
Bại :
sơn hà, giang sơn, sơn cước ....
thất bại, đại bại, bại tướng, thảm bại ...
cư trú, an cư, cư dân, định cư .....
Bài 3: Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp :
a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
b. Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
hữu ích, phát thanh , phòng hỏa, bảo mật.
thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi.
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)
Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
- Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua: Để làm gì?
Yết Kiêu: Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
b. Nhận xét:
- phụ nữ:
Tạo sắc thái trang trọng
- từ trần, mai táng:
Thể hiện thái độ tôn kính
- tử thi:
Tránh cảm giác ghê sợ
- Truyện Yết Kiêu:
Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử
Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết người ta thường dùng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu cảm nào?
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a. Ví dụ:
b. Nhận xét:
c. Kết luận:
IV. Sử dụng từ Hán Việt:
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
c. Kết luận: ghi nhớ (sgk)
Trong nhiều trường hợp, người ta thường dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. 1 - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
a. 1- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt
Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. 2- Kì thi này con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b. 2 - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
a. Ví dụ:
Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b. Kết luận:
15
Bài 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
V. Luyện tập:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa……. như nước trong nguồn chảy ra.
- (thân mẫu,
mẹ): Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - ………………Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
- (phu nhân, …………………
vợ):
Thuận……thuận chồng tát bê Đông cũng
cạn
mẹ
thân mẫu
phu nhân
vợ
16
Bài 1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
V. Luyện tập:
Con chim ………… thì tiếng kêu thương.
Con người ……….. thì lời nói phải.
- (lâm chung,
sắp chết): Lúc ………….. ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời ……….
của Chủ tịch Hồ Chí Minh : cần, kiệm,
- (giáo huấn, liêm, chính, chí công vô tư.
dạy bảo):
Con cái cần phải nghe lời ………….. của
cha mẹ
sắp chết
sắp chết
lâm chung
giáo huấn
dạy bảo
Bài 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
17
Vì dùng từ Hán Việt sẽ tạo sắc thái trang trọng.
Bài 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)
18
giảng hòa
chúa đất
nỏ thần
cầu thân
nỏ thần
binh
mày ngài mắt phượng
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
 








Các ý kiến mới nhất