Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vương Huyền Vy
Ngày gửi: 15h:46' 21-10-2021
Dung lượng: 841.0 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Vương Huyền Vy
Ngày gửi: 15h:46' 21-10-2021
Dung lượng: 841.0 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Tổng kết từ vựng
Tiết 34-35
1.Thế nào là cách dẫn trực tiếp,
cách dẫn gián tiếp ? (4 điểm)
2. Chỉ ra lỗi trong đoạn văn sau và sửa lại cho đúng, giải thích vì sao em sửa như vậy?Trong năm điều Bác dạy, tôi thích nhất điều thứ năm khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. ( 6 điểm)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
GIẢI NGHĨA CÁC TỪ SAU:
Cha:
Mẹ:
Xe đạp:
Đạp xe:
Cái cuốc:
Cuốc đất:
=>Mỗi từ ngữ nói ra đều có nghĩa ( chứa nội dung mà từ đó biểu thị) -> Nhờ vậy người nghe hiểu được.
Bản chiếu
I. Nghĩa của từ:
+ Là nội dung mà từ đó biểu thị.
+ Ví dụ: Nghĩa của từ “mẹ” là người phụ nữ có con; Nghĩa của từ “trường học” là nơi học sinh học tập, rèn luyện….
GHI BÀI
II. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
GHI BÀI
-Trong tiếng việt, từ có thể có một nghĩa :
Máy nổ, rau muống, xe đạp, sách vở…
Nhưng cũng có một bộ phận từ có nhiều nghĩa:
Mũi -> ( Mũi thuyền, mũi dao, mũi kéo, mũi giày),-
Miệng -> (Miệng hang, miệng hố, miệng ly…).
Ăn -> ( Tàu ăn hàng –Lấy hàng; dán hồ -ăn giấy..)
- Tìm thêm một số từ có nhiều nghĩa?
BẢN CHIẾU
Một số từ có nhiều nghĩa:
+ Mắt ( Mắt quả na, mắt tre, mắt cá chân..)
+ Lá ( phổi, gan, lách…)
+ Đầu ( đầu sông, đầu làng, đầu giường..)
+ Tay ( tay lái, tay xách, tay cầm…)
BẢN CHIẾU
-Vì sao có hiện tượng từ nhiều nghĩa?
Mũi -> ( Mũi thuyền, mũi dao, mũi kéo, mũi giày),-
Miệng -> (Miệng hang, miệng hố, miệng ly…).
Ăn -> ( Tàu ăn hàng –Lấy hàng; dán hồ -ăn giấy..)
- Mắt -> ( Mắt quả na, mắt tre, mắt cá chân..)
- Lá -> ( Lá phổi, lá gan, lá lách…)
=> Từ NGHĨA GỐC ( nghĩa ban đầu) tạo thành các NGHĨA CHUYỂN ( nghĩa mới). Giữa chúng có một nét tương đồng.
NGHĨA GỐC
NGHĨA CHUYỂN
BẢN CHIẾU
II. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là một từ nhưng có nhiều lớp nghĩa. Từ nghĩa ban đầu (nghĩa gốc) chuyển biến thành nhiều nghĩa (các nghĩa chuyển). Giữa chúng có nét tương đồng.
-Ví dụ: Cổ ( Nghĩa gốc) -> Cổ áo, cổ chai, cổ lọ ( Nghĩa chuyển)
-Nét tương đồng: Phần nối giữa đầu và thân
GHI BÀI
Lưu ý: Trường hợp nghĩa chuyển
Nhưng không tạo ra lớp nghĩa mới
Thì không phải là từ nhiều nghĩa
Ví dụ trong câu thơ: Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.
*Từ “hoa” trong thềm hoa, lệ hoa là nghĩa chuyển nhưng
không phải là từ nhiều nghĩa vì không mang lớp nghĩa mới
,đó là ẩn dụ nỗi đau, nước mắt rơi của Kiều…
*Từ hoa tai, hoa tay, hoa mắt-> Là từ nhiều nghĩa, giữa chúng
Có nét tương đồng: hình ảnh giống bông hoa.
III. Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ LÁY
TỪ GHÉP
LÁY HOÀN
TOÀN
LÁY BỘ
PHẬN
CHÍNH PHỤ
ĐẲNG LẬP
IV.Trường từ vựng:
Là tập hợp những từ có chung một nét nghĩa
VD: Trường từ vựng đồ dùng học tập: vở, sách, bút, thước…
BT về nhà: Tìm nghĩa chuyển cho các từ sau: Lưng, răng, chân.
Xem mục I, II, III bài Tổng kết từ vựng (tt)/ 135, 136.
Dặn dò: Học khái niệm I, II.
Tiết 34-35
1.Thế nào là cách dẫn trực tiếp,
cách dẫn gián tiếp ? (4 điểm)
2. Chỉ ra lỗi trong đoạn văn sau và sửa lại cho đúng, giải thích vì sao em sửa như vậy?Trong năm điều Bác dạy, tôi thích nhất điều thứ năm khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. ( 6 điểm)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
GIẢI NGHĨA CÁC TỪ SAU:
Cha:
Mẹ:
Xe đạp:
Đạp xe:
Cái cuốc:
Cuốc đất:
=>Mỗi từ ngữ nói ra đều có nghĩa ( chứa nội dung mà từ đó biểu thị) -> Nhờ vậy người nghe hiểu được.
Bản chiếu
I. Nghĩa của từ:
+ Là nội dung mà từ đó biểu thị.
+ Ví dụ: Nghĩa của từ “mẹ” là người phụ nữ có con; Nghĩa của từ “trường học” là nơi học sinh học tập, rèn luyện….
GHI BÀI
II. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
GHI BÀI
-Trong tiếng việt, từ có thể có một nghĩa :
Máy nổ, rau muống, xe đạp, sách vở…
Nhưng cũng có một bộ phận từ có nhiều nghĩa:
Mũi -> ( Mũi thuyền, mũi dao, mũi kéo, mũi giày),-
Miệng -> (Miệng hang, miệng hố, miệng ly…).
Ăn -> ( Tàu ăn hàng –Lấy hàng; dán hồ -ăn giấy..)
- Tìm thêm một số từ có nhiều nghĩa?
BẢN CHIẾU
Một số từ có nhiều nghĩa:
+ Mắt ( Mắt quả na, mắt tre, mắt cá chân..)
+ Lá ( phổi, gan, lách…)
+ Đầu ( đầu sông, đầu làng, đầu giường..)
+ Tay ( tay lái, tay xách, tay cầm…)
BẢN CHIẾU
-Vì sao có hiện tượng từ nhiều nghĩa?
Mũi -> ( Mũi thuyền, mũi dao, mũi kéo, mũi giày),-
Miệng -> (Miệng hang, miệng hố, miệng ly…).
Ăn -> ( Tàu ăn hàng –Lấy hàng; dán hồ -ăn giấy..)
- Mắt -> ( Mắt quả na, mắt tre, mắt cá chân..)
- Lá -> ( Lá phổi, lá gan, lá lách…)
=> Từ NGHĨA GỐC ( nghĩa ban đầu) tạo thành các NGHĨA CHUYỂN ( nghĩa mới). Giữa chúng có một nét tương đồng.
NGHĨA GỐC
NGHĨA CHUYỂN
BẢN CHIẾU
II. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là một từ nhưng có nhiều lớp nghĩa. Từ nghĩa ban đầu (nghĩa gốc) chuyển biến thành nhiều nghĩa (các nghĩa chuyển). Giữa chúng có nét tương đồng.
-Ví dụ: Cổ ( Nghĩa gốc) -> Cổ áo, cổ chai, cổ lọ ( Nghĩa chuyển)
-Nét tương đồng: Phần nối giữa đầu và thân
GHI BÀI
Lưu ý: Trường hợp nghĩa chuyển
Nhưng không tạo ra lớp nghĩa mới
Thì không phải là từ nhiều nghĩa
Ví dụ trong câu thơ: Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.
*Từ “hoa” trong thềm hoa, lệ hoa là nghĩa chuyển nhưng
không phải là từ nhiều nghĩa vì không mang lớp nghĩa mới
,đó là ẩn dụ nỗi đau, nước mắt rơi của Kiều…
*Từ hoa tai, hoa tay, hoa mắt-> Là từ nhiều nghĩa, giữa chúng
Có nét tương đồng: hình ảnh giống bông hoa.
III. Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ LÁY
TỪ GHÉP
LÁY HOÀN
TOÀN
LÁY BỘ
PHẬN
CHÍNH PHỤ
ĐẲNG LẬP
IV.Trường từ vựng:
Là tập hợp những từ có chung một nét nghĩa
VD: Trường từ vựng đồ dùng học tập: vở, sách, bút, thước…
BT về nhà: Tìm nghĩa chuyển cho các từ sau: Lưng, răng, chân.
Xem mục I, II, III bài Tổng kết từ vựng (tt)/ 135, 136.
Dặn dò: Học khái niệm I, II.
 







Các ý kiến mới nhất