Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Định luật III Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Huỳnh Tân
Ngày gửi: 20h:56' 22-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 442
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Huỳnh Tân
Ngày gửi: 20h:56' 22-10-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích:
0 người
Sự tương tác
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
Bình
An
Bình
An
Bình
An
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
Ví dụ?
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
A tác dụng lên B
B tác dụng lên A
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
2. Định luật
Phiếu học tập
Phiếu học tập
Xuất hiện và mất đi đồng thời
Tại B
Tại A
Cùng phương
Ngược chiều
Bằng nhau
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
2. Định luật
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
3. Lực và phản lực
Xuất hiện và mất đi đồng thời
Hai lực trực đối
Không cân bằng nhau
Lực và phản lực
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
3. Lực và phản lực
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
3. Lực và phản lực
Ví dụ?
VẬN DỤNG
Câu 1: Tìm hiểu tác dụng của cái bàn đạp mà các vận động viên chạy cự li ngắn thường dùng khi xuất phát.
Câu 2: Khi chèo thuyền, muốn cho thuyền tiến hoặc lùi, phải làm như thế nào?
VẬN DỤNG
Câu 1: Tìm hiểu tác dụng của cái bàn đạp mà các vận động viên chạy cự li ngắn thường dùng khi xuất phát.
VẬN DỤNG
Câu 2: Khi chèo thuyền, muốn cho thuyền tiến hoặc lùi, phải làm như thế nào?
BT1 Một quả bóng, khối lượng 0,50kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. Thời gia chân tác dụng vào bóng là 0,020s. Quả bóng bay đi với tốc độ bao nhiêu?
+ v = at v = 10m/s
BT2 Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là bao nhiêu?
Giải BT2 + Áp dụng vt2 – v02 = 2aS a = - 0,4 m/s2 F = ma = -400N
Câu 1: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:
A) Vật dừng lại ngay.
B) Vật đổi hướng chuyển động.
C) Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D) Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s
Câu 3: Chọn câu đúng?
a) Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
b) Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nửa , thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
c) Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật
d) Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực
A. là cặp lực cân bằng.
B. là cặp lực có cùng điểm đặt.
C. là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
D. là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời
Câu 4
Câu 5
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
A. 32 m/s2.
B. 0,005 m/s2.
C. 3,2 m/s2.
D. 5 m/s2
Câu 6
Chọn câu phát biểu đúng?
A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
B. Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng.
C. Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
D. Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 7
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Trọng lương.
Khối lượng.
Vận tốc.
Lực
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
Bình
An
Bình
An
Bình
An
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
Ví dụ?
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
A tác dụng lên B
B tác dụng lên A
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
1. Nhận xét
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
2. Định luật
Phiếu học tập
Phiếu học tập
Xuất hiện và mất đi đồng thời
Tại B
Tại A
Cùng phương
Ngược chiều
Bằng nhau
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
2. Định luật
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
3. Lực và phản lực
Xuất hiện và mất đi đồng thời
Hai lực trực đối
Không cân bằng nhau
Lực và phản lực
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
3. Lực và phản lực
CĐ: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
Định luật III Niu-tơn
3. Lực và phản lực
Ví dụ?
VẬN DỤNG
Câu 1: Tìm hiểu tác dụng của cái bàn đạp mà các vận động viên chạy cự li ngắn thường dùng khi xuất phát.
Câu 2: Khi chèo thuyền, muốn cho thuyền tiến hoặc lùi, phải làm như thế nào?
VẬN DỤNG
Câu 1: Tìm hiểu tác dụng của cái bàn đạp mà các vận động viên chạy cự li ngắn thường dùng khi xuất phát.
VẬN DỤNG
Câu 2: Khi chèo thuyền, muốn cho thuyền tiến hoặc lùi, phải làm như thế nào?
BT1 Một quả bóng, khối lượng 0,50kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. Thời gia chân tác dụng vào bóng là 0,020s. Quả bóng bay đi với tốc độ bao nhiêu?
+ v = at v = 10m/s
BT2 Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là bao nhiêu?
Giải BT2 + Áp dụng vt2 – v02 = 2aS a = - 0,4 m/s2 F = ma = -400N
Câu 1: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:
A) Vật dừng lại ngay.
B) Vật đổi hướng chuyển động.
C) Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D) Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s
Câu 3: Chọn câu đúng?
a) Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
b) Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nửa , thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
c) Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật
d) Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực
A. là cặp lực cân bằng.
B. là cặp lực có cùng điểm đặt.
C. là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
D. là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời
Câu 4
Câu 5
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
A. 32 m/s2.
B. 0,005 m/s2.
C. 3,2 m/s2.
D. 5 m/s2
Câu 6
Chọn câu phát biểu đúng?
A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
B. Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng.
C. Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
D. Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 7
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Trọng lương.
Khối lượng.
Vận tốc.
Lực
 








Các ý kiến mới nhất