Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Việt Bắc (trích)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nhương
Ngày gửi: 07h:58' 23-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích: 0 người
Tố Hữu
Phần II: Tác phẩm

VIỆT BẮC
I. Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết. Hòa bình lập lại ở miền Bắc.
- Tháng 10 - 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng.
- Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ "Việt Bắc" để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.
2. Kết cấu :
- Gồm 150 câu thơ lục bát và được chia làm hai phần:
+ 90 câu đầu: Tái hiện những kỷ niệm cách mạng và kháng chiến
+ 60 câu sau: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc.
Kết cấu theo lối đối đáp nam nữ, cách xưng hô mình ta quen thuộc của ca dao, dân ca.
Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là sự biểu hiện tâm tư của nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.
=> Chuyện ân tình cách mạng được khéo léo thể hiện như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.


Hát giao duyên
"Mình về ta chẳng cho về
Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ"
3. Vị trí đoạn trích:
Thuộc 90 câu đầu của bài thơ.

4. Bố cục: 3 phần

8 câu thơ đầu: Cuộc chia tay đầy lưu luyến
12 câu tiếp: Lời người ở lại
70 câu còn lại: Lời người ra đi
II.Đọc- Hiểu đoạn trích

1.Tám câu đầu: Cuộc chia tay đầy lưu luyến.
*Lời người Việt Bắc:
- Mình – ta  xưng hô thân thương, ngọt ngào, da diết
+ Mình về mình có nhớ (câu hỏi, lặp): nỗi niềm băn khoăn
+ Mười lăm năm ấy…: Nhắc nhở thời gian gắn bó.
+ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn: (ẩn dụ) gợi không gian kỷ niệm->mối quan hệ khăng khít, thủy chung, ân tình giữa kháng chiến và Việt Bắc.
*Lời người về xuôi:
-Tiếng ai tha thiết…: Người VB nói thiết tha, người về xuôi nghe tha thiết  Sự hô ứng về tình cảm cho thấy mối gắn bó máu thịt giữa nhân dân với CM.
- Bâng khuâng, bồn chồn: Từ láy diễn tả cảm xúc lưu luyến.
+ Áo chàm: Hoán dụ. Thể hiện hình ảnh thân thương của người VB.
+ Cầm tay: Cử chỉ ân cần, tha thiết thay lời nói
Tâm trạng xúc động, đầy luyến lưu,bịn rịn không nỡ rời xa
2. Lời gợi nhắc của người ở lại(12 câu tiếp)

Điệp ngữ: Mình đi có nhớ, mình về có nhớ…
 nhắc nhở người đi những kỉ niệm không thể nào quên, thể hiện nỗi niềm băn khoăn, bùi ngùi, xúc động

Những kỉ niệm:
+ Mưa nguồn suối lũ…: Gian khổ vì thiên nhiên khắc nghiệt.
+ Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai.
 
Gian khổ về vật chất / Trách nhiệm lớn lao
+ Trám bùi để rụng / măng mai để già.  Rừng núi như hoang vắng hơn khi vắng bóng ngưới thương.
+ Hắt hiu lau xám / đậm đà lòng son  Tương phản: Tấm lòng son sắt tỏa sáng trên nền lau xám nghèo khổ.
 Biên pháp tiểu đối, liệt kê, hoán dụ, tương phản đậm đà tính dân tộc, nhà thơ nhập vai người VB để thể hiện những kỉ niệm của một thời gian khổ, hi sinh nhưng ngời sáng tình đồng chí, nghĩa đồng bào.
-Mình đi, mình có nhớ mình: (2 nghĩa): Lời nhắc nhở thủy chung dành cho người cán bộ kháng chiến
-khi kháng Nhật, thuở Việt Minh
-Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa
=>Kỷ niệm kháng chiến, những dấu mốc thời gian và không gian kháng chiến.
=>Chỉ với 12 câu lục bát nhưng điệp từ
“mình đi”, “mình về”, “có nhớ” cứ luyến
láy ngọt ngào mang đậm phong vị ca dao

→ Đoạn thơ vừa là sự gợi nhớ cho người về
vừa là sự tự bộc lộ nỗi nhớ của người ở lại

→Đoạn thơ cho thấy rõ phong cách nghệ
thuật thơ Tố Hữu
3. Nỗi nhớ của người ra đi
+ Dùng cặp đại từ “mình – ta” và những hình ảnh so sánh quen thuộc:
“Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi mình laị nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu”
 khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt với cách mạng.
- Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh “như nhớ người yêu”
 nỗi nhớ cháy bỏng, da diết, mãnh liệt nhất.
Điệp từ “nhớ” đặt ở đầu câu  như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể
*Nhớ cảnh Việt Bắc
Trăng đầu núi, nắng lưng nương, bản khói cùng sương, bếp lửa, rừng nứa, bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê
=> Cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người đi đẹp huyền ảo, thơ mộng, ấm áp có phần hoang sơ nhưng không hiu quạnh.
*Nhớ người Việt Bắc
Ta đi ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi
Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng
=> cuộc sống của người Việt Bắc tuy nghèo khổ nhưng họ luôn gắn bó nghĩa tình, thủy chung son sắt với cách mạng
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Ðịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
=> Họ cần cù lao chăm chỉ trong lao động
Nhớ sao lớp học i tờ
Ðồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.
=>Họ lạc quan yêu đời, gắn bó cùng kháng chiến dù còn nhiều gian khổ, thiếu thốn
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa..
=> Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc giản dị, yên ả, thanh bình


* Nhớ vẻ đẹp Việt Bắc(Bức tranh tứ bình)

Ta về, mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Hai câu đầu
+ Câu hỏi tu từ "Ta về mình có nhớ ta?"
 là cái cớ để người ra đi bày tỏ tấm lòng mình:
+ Hình ảnh "hoa cùng người"
gợi lên sự gắn bó giữa thiên nhiên và con người trong bức tranh quê hương Việt Bắc.
Sự hoà quyện giữa cảnh và người:
+ Câu lục tả cảnh, câu bát tả người
+ Bức tranh Việt Bắc được miêu tả theo bốn mùa tuần tự, mỗi mùa có nét đặc trưng riêng, tạo nên một bộ tứ bình tuyệt đẹp

- Mùa đông
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
+ Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già và xua đi cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao.
+ Nắng ánh dao cài thắt lưng – điểm sáng khiến con người trở nên nổi bật trở thành trung tâm của bức tranh
=>Khung cảnh tươi sáng, ấm áp, con người khỏe khoắn, tràn ngập sức sống
- Mùa xuân
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
+ “Mơ nở trắng rừng” – sắc trắng tinh khiết mênh mang gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc.
+ Từ “chuốt”: là động từ nó vừa gợi lên được sự khéo léo vừa thể hiện sự cần mẫn của người lao động.
=> sắc trắng tinh khiết, trải rộng mênh mang khắp núi rừng; con người cần cù, say sưa lao động
- Mùa hạ
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
+ Khúc nhạc ve sầu rất sống động; từ “đổ” biểu thị sự chuyển màu đồng loạt, cả rừng phách được phủ vàng rực rỡ.
+ Hình ảnh cô gái hái măng một mình không hề lẻ loi cô đơn mà chịu khó tận tụy với công việc.
=> Âm thanh sôi động, Từ "đổ", biểu thị sự chuyển màu đồng loạt. Hình ảnh cô gái miệt mài lao động là trung tâm .
- Mùa thu
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung
+ Câu thơ giàu tính tạo hình vừa gợi tả được vẻ đẹp của thời tiết, của thiên nhiên nên thơ, vừa thể hiện được niềm vui hòa bình.
+ Tiếng hát ân tình hòa quyện với ánh trăng vang lên thật ấm lòng.
Cuộc sống yên ả, thanh bình, nghĩa tình chung thủy
Con người là trung tâm của bức tranh thiên nhiên tươi đẹp
3. Nhớ khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của VB trong cách mạng và kháng chiến


Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành luỹ sắt dày
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù
Mênh mông bốn mặt sương mù
Ðất trời ta cả chiến khu một lòng.
Ai về ai có nhớ không?
Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao-Lạng nhớ sang Nhị Hà...


Những đường Việt Bắc của ta
Ðêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miềm
Hoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui về
Vui từ Ðồng Tháp, An Khê
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
- “Nhớ khi giặc…Nhị Hà”
+ Núi rừng mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta: che chở cho bộ đội ta, cùng quân và dân tham gia đánh giặc
+ Chiến khu là căn cứ vững chắc,đầy nguy hiểm với quân thù-> nghệ thuật nhân hóa,so sánh núi giăng,lũy sắt,rừng che,rừng vây…địa danh Phủ Thông ,Đèo Giàng,sông Lô…=> vang lên đầy tự hào và đi vào nỗi nhớ của người chiến sĩ
Việt Bắc từng khắc ghi những kỉ niệm về những cuộc hành quân ra trận thật hùng vĩ của bộ đội và nhân dân:( phần còn lại)

+ Từ láy tượng thanh "rầm rập":
diễn tả tiếng bước chân mạnh mẽ của cuộc hành quân, gợi lên nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của số lượng người đông đảo cùng hành quân  tạo thành một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển mặt đất.
+ Hình ảnh so sánh, cường điệu:
"Đêm đêm rầm rập như là đất rung"
 nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi..
- Hình ảnh bộ đội
+Từ láy "điệp điệp trùng trùng"
khắc họa đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dâng trào, tưởng chừng như kéo dài đến vô tận.
+ Hình ảnh vừa hiện thực vừa ẩn dụ: "ánh sao đầu súng“  thể hiện niềm tin lạc quan chiến thắng
-Hình ảnh dân công
+ đỏ đuốc từng đoàn -> khí thế hừng hực
+Hình ảnh cường điệu: "bước chân nát đá"  khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của nhân dân trong kháng chiến.

Niềm lạc quan tin tưởng vững chắc:
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Ðèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tương quan đối lập giữa bóng tối và ánh sáng:
 Bóng đêm đen tối thăm thẳm (gợi kiếp sống nô lệ của dân tộc dưới ách đô hộ của kẻ thù) >< ánh sáng của niềm tin vào ngày mai chiến thắng huy hoàng, tốt đẹp.
=> Đoạn thơ vừa đậm chất sử thi vừa giàu tính lãng mạn  khắc họa sâu sắc cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định thắng lợi của dân tộc.
Tin vui chiến thắng
 nhịp điệu thơ dồn dập, náo nức, phấn khởi + liệt kê những địa danh trải dọc “trăm miền” đất nước gắn với tin vui chiến thắng
 cho thấy tốc độ thần kì của chiến thắng, niềm vui như lan tỏa đi và từ khắp nơi bay về Việt Bắc.


*Nhớ công ơn của Đảng, Bác Hồ và Việt Bắc
Việt Bắc căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, là nơi các chủ trương của Đảng và Chính phủ toả đi khắp nước, chỉ đạo sự nghiệp cách mạng
Việt Bắc trở thành biểu tượng sức mạnh của niềm tin cách mạng
3. Nghệ thuật
a. Về thể loại:
- Sử dụng thể thơ: lục bát, một thể thơ truyền thống mang vẻ đẹp cổ điển.
- Cấu tứ bài thơ: là cấu tứ ca dao với lối đối đáp của hai nhân vật trữ tình “: "mình" - "ta".
- Sử dụng hình thức tiểu đối của ca dao: vừa nhấn mạnh ý vừa tạo ra nhịp thơ cân xứng, uyển chuyển, làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu vào tâm tư:
+ “Nhìn cây nhớ núi/nhìn sông nhớ nguồn”
+ “Bâng khuâng trong dạ / bồn chồn bước đi”
+ “Trám bùi để rụng,/ măng mai để già”
+ “Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”
b. Về ngôn ngữ:
- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân: rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động
 để tái hiện một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.
+ Đó là thứ ngôn ngữ rất giàu hình ảnh cụ thể: “Nghìn đêm thăm thẳm sương dày”
“Nắng trưa rực rỡ sao vàng”
+ Cũng là thứ ngôn ngữ giàu nhạc điệu:
“Chày đêm nện cối đều đều suối xa”
“Đêm đêm rầm rập như là đất rung”
- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian:
+ “Mình về, mình có nhớ ta”
“Mình về, có nhớ chiến khu”
+ “Nhớ sao lớp học i tờ”
“Nhớ sao ngày tháng cơ quan”
“Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”
 tạo giọng điệu trữ tình tha thiết, ngọt ngào, như đưa ta vào thế giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.
III. Tổng kết:
GHI NHỚ ( SGK)
 
Gửi ý kiến