Bài 1. Pháp luật và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Ngọc Nga
Ngày gửi: 12h:22' 23-10-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Ngọc Nga
Ngày gửi: 12h:22' 23-10-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH GDCD 12
Bài 1: Pháp luật và đời sống
Bài 2: Thực hiện pháp luật
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1.
2.
3.
4.
1. Khái niệm pháp luật
a. Pháp luật là gì ?
Những quy định trên được đặt ra chỉ áp dụng cho một vài cá nhân hay tất cả mọi người trong xã hội?
Chủ thể nào có quyền xây dựng, ban hành pháp luật và có trách nhiệm đảm bảo để pháp luật được thi hành và tuân thủ trong thực tế?
PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành, và được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước
Một số quy định trong Hiến pháp 2013 và Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam như sau:
- Điều 57 Hiến pháp quy định: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Điều 80 Hiến pháp quy định: Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật.
- Luật Hôn nhân và Gia đình quy định việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau:
Người đang có vợ hoặc có chồng;
Người mất năng lực hành vi dân sự;
Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ;...
Được làm
Không được làm
Phải làm
Có ý kiến cho rằng tuân theo pháp luật sẽ làm mất tự do của mỗi người. Theo em quan niệm đó đúng hay sai? Vì sao?
Hãy kể tên bộ luật hoặc luật mà em biết.
Tính đến năm 2021, Việt nam có 06 Bộ luật và gần 230 Luật có hiệu lực thi hành.
CÁC BỘ LUẬT
Bộ luật hình sự
Bộ luật tố tụng hình sự
Bộ luật dân sự
Bộ luật tố tụng dân sự
Bộ luật lao động
6. Bộ luật hàng hải
MỘT SỐ LUẬT
Luật bảo vệ môi trường
Luật Hôn nhân và gia đình
Luật đất đai
Luật giáo dục đại học
Luật khoa học và công nghệ
Luật phòng, chống tham nhũng…
b. Các đặc trưng của pháp luật
b. Các đặc trưng của pháp luật
- Tính quy phạm phổ biến
- Tính quyền lực, bắt buộc chung
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
ranh giới để phân biệt giữa Pháp luật với các quy phạm xã hội khác
tạo nên giá trị công bằng và bình đẳng của pháp luật.
TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
Điều 9. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
* Tính quyền lực , bắt buộc chung
+ Pháp luật có tính bắt buộc đối với tất cả mọi người nếu ko thực hiện đúng nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế.
+ Đây là đặc điểm để phân biệt giữa quy phạm pháp luật và quy phạm đạo đức.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông vượt đẻn đỏ thì sẽ bị Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
Người nào thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù theo quy định của Bộ luật hình sự
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản pháp luật đòi hỏi diễn đạt chính xác, một nghĩa
văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp
Hiến pháp là Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất
Điều 36 HIẾN PHÁP 2013
1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014
Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện”, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính nhân dân và xã hội.
B. Tính quy phạm phổ biến.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật.
D. Trình tự khoa học của pháp luật .
Pháp luật là:
A. hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .
B. những luật và điều luật cụ thể do người dân nêu ra trong thực tế đời sống.
C. hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành.
D. hệ thống các quy tắc sử xự hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Các đặc trưng của pháp luật
A. Bắt nguồn từ thự c tiễn đời sống, mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến.
D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội, mang tính bắt buộc chung, mang tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quy phạm phổ biến; tính quyền lực, bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Vì sự phát triển của xã hội,mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến.
Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là
C. Pháp luật có tính bắt buộc chung.
A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Pháp luật có tính quyền lực.
D. Pháp luật có tính quy phạm.
Những quy tắc sử dụng chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
A. Tính quy định phổ biến.
2. Bản chất của pháp luật
Bản chất giai cấp
Bản chất xã hội
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội
“Người điều khiển phương tiện, xe mô tô ba bánh, người ngồi trên xe gắn máy hai bánh, xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách
Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
3. Mối quan hệ giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức
c/ Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
PHÁP LUẬT
ĐẠO ĐỨC
Quy phạm đạo đức
Những quy tắc xử sự của con người hình thành từ thói quen, phong tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống xã hội
Ví dụ:
“Uống nước nhớ nguồn”
“Tôn sư trọng đạo”
….
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội nhằm bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội
hệ thống các nguyên tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung.
Ví dụ: Điều 16 Hiếp pháp 2013
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Quy phạm pháp luật
PHÁP LUẬT
qui phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội
Điều 40. BLDS 2005
Quyền bình đẳng của vợ chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và trong quan hệ dân sự, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
PHÁP LUẬT
ĐẠO ĐỨC
qui phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội
phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
Mỗi nhóm sẽ ghi nhanh vào giấy
những nội dung trên bảng sau đây
Sự khác nhau giữa pháp luật với đạo đức
Hình thành từ đời sống xã hội.
Hình thành từ đời sống xã hội, được NN thể chế hóa.
Các quan niệm, chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng, danh dự, nhân phẩm , bổn phận….).
Các quy tắc xử sự, quyền và
nghĩa vụ pháp lý của các cá nhân, tổ chức, trong các quan hệ do pháp luật điều chỉnh
Trong nhân thức, tình cảm của con người
Văn bản do nhà nước ban hành
Dư luận xã hội
Giáo dục cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Ở một số địa phương, theo tập quán, hôn nhân giữa những người có họ trong vòng 5 đời bị coi là không hợp đạo lý.
Luật Hôn nhân và gia đình chỉ quy định không được kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời (điều 10)
Bài 1: Pháp luật và đời sống
Bài 2: Thực hiện pháp luật
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1.
2.
3.
4.
1. Khái niệm pháp luật
a. Pháp luật là gì ?
Những quy định trên được đặt ra chỉ áp dụng cho một vài cá nhân hay tất cả mọi người trong xã hội?
Chủ thể nào có quyền xây dựng, ban hành pháp luật và có trách nhiệm đảm bảo để pháp luật được thi hành và tuân thủ trong thực tế?
PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành, và được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước
Một số quy định trong Hiến pháp 2013 và Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam như sau:
- Điều 57 Hiến pháp quy định: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Điều 80 Hiến pháp quy định: Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật.
- Luật Hôn nhân và Gia đình quy định việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau:
Người đang có vợ hoặc có chồng;
Người mất năng lực hành vi dân sự;
Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ;...
Được làm
Không được làm
Phải làm
Có ý kiến cho rằng tuân theo pháp luật sẽ làm mất tự do của mỗi người. Theo em quan niệm đó đúng hay sai? Vì sao?
Hãy kể tên bộ luật hoặc luật mà em biết.
Tính đến năm 2021, Việt nam có 06 Bộ luật và gần 230 Luật có hiệu lực thi hành.
CÁC BỘ LUẬT
Bộ luật hình sự
Bộ luật tố tụng hình sự
Bộ luật dân sự
Bộ luật tố tụng dân sự
Bộ luật lao động
6. Bộ luật hàng hải
MỘT SỐ LUẬT
Luật bảo vệ môi trường
Luật Hôn nhân và gia đình
Luật đất đai
Luật giáo dục đại học
Luật khoa học và công nghệ
Luật phòng, chống tham nhũng…
b. Các đặc trưng của pháp luật
b. Các đặc trưng của pháp luật
- Tính quy phạm phổ biến
- Tính quyền lực, bắt buộc chung
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
ranh giới để phân biệt giữa Pháp luật với các quy phạm xã hội khác
tạo nên giá trị công bằng và bình đẳng của pháp luật.
TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
Điều 9. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
* Tính quyền lực , bắt buộc chung
+ Pháp luật có tính bắt buộc đối với tất cả mọi người nếu ko thực hiện đúng nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế.
+ Đây là đặc điểm để phân biệt giữa quy phạm pháp luật và quy phạm đạo đức.
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông vượt đẻn đỏ thì sẽ bị Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
Người nào thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù theo quy định của Bộ luật hình sự
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản pháp luật đòi hỏi diễn đạt chính xác, một nghĩa
văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp
Hiến pháp là Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất
Điều 36 HIẾN PHÁP 2013
1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014
Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.
Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Việc kết hôn phải được đăng kí và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện”, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính nhân dân và xã hội.
B. Tính quy phạm phổ biến.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
A. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật.
D. Trình tự khoa học của pháp luật .
Pháp luật là:
A. hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .
B. những luật và điều luật cụ thể do người dân nêu ra trong thực tế đời sống.
C. hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành.
D. hệ thống các quy tắc sử xự hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Các đặc trưng của pháp luật
A. Bắt nguồn từ thự c tiễn đời sống, mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến.
D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội, mang tính bắt buộc chung, mang tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quy phạm phổ biến; tính quyền lực, bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Vì sự phát triển của xã hội,mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến.
Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là
C. Pháp luật có tính bắt buộc chung.
A. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Pháp luật có tính quyền lực.
D. Pháp luật có tính quy phạm.
Những quy tắc sử dụng chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
A. Tính quy định phổ biến.
2. Bản chất của pháp luật
Bản chất giai cấp
Bản chất xã hội
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội
“Người điều khiển phương tiện, xe mô tô ba bánh, người ngồi trên xe gắn máy hai bánh, xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách
Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
3. Mối quan hệ giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức
c/ Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
PHÁP LUẬT
ĐẠO ĐỨC
Quy phạm đạo đức
Những quy tắc xử sự của con người hình thành từ thói quen, phong tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống xã hội
Ví dụ:
“Uống nước nhớ nguồn”
“Tôn sư trọng đạo”
….
Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội nhằm bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội
hệ thống các nguyên tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung.
Ví dụ: Điều 16 Hiếp pháp 2013
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Quy phạm pháp luật
PHÁP LUẬT
qui phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội
Điều 40. BLDS 2005
Quyền bình đẳng của vợ chồng
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và trong quan hệ dân sự, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
PHÁP LUẬT
ĐẠO ĐỨC
qui phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ của xã hội
phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
Mỗi nhóm sẽ ghi nhanh vào giấy
những nội dung trên bảng sau đây
Sự khác nhau giữa pháp luật với đạo đức
Hình thành từ đời sống xã hội.
Hình thành từ đời sống xã hội, được NN thể chế hóa.
Các quan niệm, chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng, danh dự, nhân phẩm , bổn phận….).
Các quy tắc xử sự, quyền và
nghĩa vụ pháp lý của các cá nhân, tổ chức, trong các quan hệ do pháp luật điều chỉnh
Trong nhân thức, tình cảm của con người
Văn bản do nhà nước ban hành
Dư luận xã hội
Giáo dục cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Ở một số địa phương, theo tập quán, hôn nhân giữa những người có họ trong vòng 5 đời bị coi là không hợp đạo lý.
Luật Hôn nhân và gia đình chỉ quy định không được kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời (điều 10)
 







Các ý kiến mới nhất