Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Bài học đường đời đầu tiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt
Ngày gửi: 15h:13' 23-10-2021
Dung lượng: 44.9 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Tiết 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Chia sẻ
Cảm xúc lần đầu bước chân vào Trường THCS?
Mong muốn điều gì?
Khó khăn gặp phải?

Em hãy kể tên một số truyện em đã đọc, chọn một câu chuyện yêu thích và chia sẻ kinh nghiệm khi đọc tác phẩm này?
Làm
việc

nhân
1. Truyện.

Ai là người kể chuyện trong tác phẩm? Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu được đặc điểm của nhân vật đó?
Làm
việc

nhân
1. Truyện.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
Truyện là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
1. Truyện.
Theo em truyện khác thơ chỗ nào?
Thế nào là truyện đồng thoại? Đối tượng của truyện đồng thoại là ai?

Thế nào là truyện đồng thoại?
Đối tượng của truyện đồng thoại là ai?
 2. Truyện đồng thoại
Truyện
đồng thoại
Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.
 2. Truyện đồng thoại
Truyện đồng thoại
 2. Truyện đồng thoại
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em đã đọc các câu chuyện nào trong chủ đề Tôi và các bạn, hãy chỉ ra một số đặc điểm của truyện đồng thoại trong câu chuyện đó? Em ấn tượng với chi tiết miêu tả nào về nhân vật??
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Kể tên các văn bản cần chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
- Em cần chú ý điều gì khi đọc các văn bản truyện đó?
Đọc văn bản
Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
Tình huống như sau: Mẹ nói với An: 30/4 tới đây, con được nghỉ học thì cả nhà mình về thăm ông bà ngoại vì mấy tháng rồi, dịch bệnh chưa về quê được.
- An: Không. 30/4 chúng con có dự định đi chơi công viên rồi. Hôm ấy lại là ngày sinh nhật của bạn con.
- Mẹ: Công viên lần này con chưa tới thì lần sau con tới, còn việc về thăm ông bà thì bố mẹ đã lên kế hoạch rồi…
- An: Con đã bảo con không về quê. Ông bà ngày nào chẳng gọi điện lên nhà mình ạ!
- Mẹ: (Cúi mặt, khuôn mặt lộ rõ nỗi buồn).
- An:…
1. Em có đồng ý với lời nói và suy nghĩ của An không? Trong tình huống này, em sẽ hành động như thế nào?
2. Hãy chia sẻ với bạn về một chuyện đáng nhớ mà em từng trải qua.
Cuộc sống của mỗi người là một chuỗi những trải nghiệm. Có trải nghiệm tạo ra niềm vui, hạnh phúc. Có trải nghiệm mang đến kinh nghiệm. Có trải nghiệm để lại sự nuối tiếc, day dứt. Tất cả đều là bài học quý giá trong hành trình khôn lớn, trưởng thành của chúng ta.
Hôm nay, các em sẽ được trải nghiệm về những bài học đáng quý ấy qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
Giới thiệu tác giả Tô Hoài
Khám phá kiến thức
Tác phẩm: Dế mèn phiêu lưu kí
“Dế Mèn phiêu lưu ký” (1941) là truyện đồng thoại dành cho lứa tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã được dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới. Trong truyện, nhân vật chính là Dế Mèn, cậu đã trải qua muôn vạn cuộc phiêu lưu thử thách đầy mạo hiểm. Ở chặng đường ấy là những bài học giúp Dế Mèn trưởng thành và trở thành một chàng Dế cao thượng. Chúng ta có thể đúc kết kinh nghiệm từ chính nhân vật Dế Mèn, đó là đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết Dế mèn phiêu lưu kí được Tô Hoài sáng tác năm nào? Thuộc loại truyện gì?
Chuẩn bị đọc
Dựa vào nhan đề và ấn tượng ban đầu của bản thân khi đọc lướt qua văn bản, em đoán xem “Bài học đường đời đầu tiên” được nhân vật kể lại sau đây là bài học gì?
a. Vị trí: Chương 1
b. Đọc- kể tóm tắt
c. Bố cục
Đọc – kể tóm tắt.
Đọc lời của Dế Mèn
Đọc lời của Dế Choắt
Đọc lời của chị Cốc
Phân vai đọc
Em hãy nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm?
Kể tóm tắt.
Đọc - kể tóm tắt
Bố cục
Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu
thiên hạ rồi”: Miêu tả hình dáng, tính cách
của Dế Mèn.
Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Đọc hiểu văn bản.
1. Nhân vật Dế Mèn.
a. Ngoại hình, tính cách.
Dế Mèn tự miêu tả hình thức của mình:
-càng:.......................................
-vuốt:.......................................
-cánh:.......................................
-răng:.......................................
 
2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
................................................................................................................
2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Nhân vật Dế Mèn.
a. Ngoại hình, tính cách.
Nhận xét:
1. Nhân vật Dế Mèn.
a. Ngoại hình, tính cách.
Nghệ thuật:
Kể chuyện kết hợp miêu tả;
So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...)
Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều động từ (đạp, nhai...)
Giọng văn sôi nổi.
* Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn
Ngoại hình
Tính cách, sinh hoạt 
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
Tên gọi, xưng hô
Tự đặt tên cho bạn: Dế Choắt
Xưng hô: Chú mày - ta
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt.
Trong mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện lên như thế nào?
Từ chối giúp đỡ, coi thường Dế Choắt
Dế Mèn
Dế Choắt
 
1. Nhân vật Dế Mèn.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt.
* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi sau:
Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
+ Việc Dế Mèn dám gây sự với chị Cốc khỏe hơn mình gấp bội có phải là hành động dũng cảm không? Vì sao?
1. Nhân vật Dế Mèn.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt.
* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
1. Nhân vật Dế Mèn.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt.
* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
Đó không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt.
Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn nguy hiểm…hèn nhát, không dám nhận lỗi
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Hậu quả: Gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt).
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Qua hành động của Dế Mèn, em có nhận xét gì về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn? Theo em sự thay đổi đó có hợp lí không? Chính sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó là tính cách nào?
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc này?
Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình.
 
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Sau đọc hiểu
(Tổng kết)
Nội dung
Nghệ thuật
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn kiêu căng, nông nổi, gây ra cái chết của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ, đặc biệt là biện pháp nhân hóa.
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng thoại.
TỔNG KẾT
LUYỆN TẬP
Dựa vào gợi ý trong bảng dưới đây, em hãy tìm một vài câu thể hiện lời kể của Dế mèn (lời kể xưng “tôi”) và lời đối thoại của Dế Mèn với nhân vật khác.
NV1
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
NV2
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
- Đáp án D
Luật chơi:
- Mỗi HS sẽ được phát 4 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 4 màu sắc khác nhau: xanh - vàng - hồng – trắng (tương với với 4 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định).
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 15 s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 8 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 8 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
Rung
Chuông Vàng

01
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
được trích từ tác phẩm nào?
Đất rừng phương Nam.
Dế Mèn phiêu lưu kí.
Dế Mèn phiêu lưu kí.
Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng.
Những năm tháng cuộc đời.
02
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
Chương I
Chương I
Chương III
Chương VI
Chương X
03
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3: Hai nhân vật chính trong
đoạn trích trên là ai?
Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
Dế Mèn và chị Cốc.
Dế Mèn và Dế Choắt.
Dế Mèn và Dế Choắt.
Chị Cốc và Dế Choắt.
04
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4: Phương thức biểu đạt
chính của đoạn trích là
Tự sự
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Nghị luận
05
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên được kể lại theo lời
Dế Mèn.
Chị Cốc.
Dế Choắt.
Tác giả.
Dế Mèn.

06
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của
Dế Mèn như thế nào?
Ốm yếu, gầy gò
và xanh xao.
Khỏe mạnh, cường tráng
và đẹp đẽ.
Khỏe mạnh, cường tráng
và đẹp đẽ.
Mập mạp, xấu xí
và thô kệch.
Thân hình bình thường
như bao con dế khác.
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
07
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
Hiền lành, tốt bụng và
thích giúp đỡ người khác.
Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với
tất cả các con vật chung quanh,
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác.
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác.
Hiền lành và ngại va
chạm với mọi người. 
08
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
Không nên trêu ghẹo những con
vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn
rồi cũng mang vạ vào thân.
Cả A,B,C
Cả A,B,C
VẬN DỤNG
Hiện nay, trong cuộc sống, đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng " Dế Mèn". Giả sử em gặp những hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào? Em rút ra được bài học ứng xử như thế nào cho bản thân qua câu chuyện Dế Mèn?
Thảo luận nhóm
VẬN DỤNG
Gợi ý
Tiết 5:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
Ở bậc tiểu học, trong tiếng Việt, xét theo cấu tạo, em đã được học những từ loại nào ?
Từ đơn, từ ghép, từ láy.
Hãy ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B
để miêu tả Dế Mèn cho phù hợp.
Nhận xét về cấu tạo các từ ở cột A so với các từ ở cột B?
Trong bảng (phần Khởi động), từ nào là từ đơn, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy? Tại sao?
vuốt, cánh, người, răng
là từ đơn
nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh là từ ghép vì các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
hủn hoẳn, rung rinh, ngoàm ngoạp là từ láy vì các tiếng có quan hệ láy âm (giống nhau về phụ âm đầu)
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
1. Khái niệm từ đơn, từ phức
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng
Từ phức là từ có hai tiếng trở lên
Từ phức
Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.
Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
II. Nghĩa của từ
Em hãy giải thích nghĩa của từ “nghèo” trong ví dụ sau: Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà của mình thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá.
1. Ví dụ
Nghèo: ở tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Đất nước còn nghèo).
Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc hạn chế, sức khỏe kém hơn những người bình thường.
2. Kết luận
Để giải thích nghĩa thông thường của từ ngữ, có thể dựa vào từ điển.
Giải thích nghĩa của từ trong câu, cần dựa vào từ ngữ đứng trước và từ ngữ đứng sau.
III. Biện pháp tu từ so sánh
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.
1. Ví dụ
Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế Choắt với một gã nghiện thuốc phiện
Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiện lên cụ thể, sinh động với dáng vẻ yếu đuối, thiếu sức sống; đồng thời thấy được cái nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về Dế Choắt.
III. Biện pháp tu từ so sánh
2. Khái niệm
So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diện đạt.
LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
Bài 2 trang 20
TTìm từ láy mô phỏng âm thanh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học đường đời đầu tiên: véo von, hừ hừ, phanh phách, phành phạch, văng vẳng, ngoàm ngoạp.
Bài 2 trang 20
Bài 3 trang 20
Tìm và nêu tác dụng của các từ láy trong các câu văn.
Tác dụng của từ láy
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh. 
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
Tác dụng: nhân vật Dế Mèn hiện lên cụ thể, sinh động; nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn
Bài 3 trang 20
Bài 4 trang 20
Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.
Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
Bài 5 trang 20

Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.
Bài 5 trang 20
Bài 6 trang 20
tìmTìm câu văn dùng phép so sánh và tác dụng của so sánh trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Bài 6 trang 20
Ví dụ: Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy đang làm việc.
Tác dụng: So sánh hai cái răng của Dế Mèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềm máy đang làm việc để nhận mạnh Dế Mèn đang tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức sống.
Ví dụ: Mỏ Cốc như cái rùi sắt, chọc xuyên cả đất.
Tác dụng: So sánh mỏ của chị Cốc với cái rùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt.
Văn bản:
Nếu cậu muốn có một người bạn
(trích Hoàng tử bé, Ăng- toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri).
 
Hãy quan sát những hình ảnh sau và cho biết những hình ảnh đó nói về điều gì?
Khởi động
Tác giả: Ăng- toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri
Ông là phi công và hầu hết các tác phẩm của ông đều lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến bay và cuộc sống của người phi công.
Ngòi bút của nhà văn đệm chất trữ tình, trong trẻo và giàu cảm hứng lãng mạn.
Tác phẩm tiêu biểu: Hoàng tử bé, Bay đêm, Cõi người ta,...
Khám phá kiến thức
(1900-1944) là nhà văn lớn của nước Pháp
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác phẩm: Hoàng tử bé
1. Tác phẩm: Hoàng tử bé
Tác phẩm là cuốn tiểu thuyết (27 chương)
2. Đoạn trích: Nếu cậu muốn có một người bạn
c. Thể loại: Truyện đồng thoại.
d. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
đ. Ngôi kể: thứ nhất (người kể xưng tôi).
e.Vị trí: chương XXI của tác phẩm Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất. Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho cả hai món quà quý giá.
2. Đoạn trích: Nếu cậu muốn có một người bạn
2. Đoạn trích: Nếu cậu muốn có một người bạn
Hình thức đọc phân vai: một em đóng vai hoàng tử bé, một em đóng vai cáo.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và cáo.
Chia lớp thành 4 nhóm.
Thảo thảo luận nhóm và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
Thời gian thảo luận 8 phút.
HOẠT ĐỘNG NHÓM:  NHÓM 1,2
Tìm lời đối thoại phù hợp để diền vào ô trống ở cột giữa, sau đó ghi lời nhận xét ở cột ngoài cùng.
HOẠT ĐỘNG NHÓM:  NHÓM 3,4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời điểm trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa?
a. Nhân vật hoàng tử bé
a. Nhân vật hoàng tử bé
a. Nhân vật hoàng tử bé
b. Nhân vật con cáo
Tìm hiểu đoạn trích trả lời các câu hỏi sau:
b. Nhân vật con cáo
b. Nhân vật con cáo
b. Nhân vật con cáo
* Cảm hóa là chuyển hóa cái hoang dã và xa lạ, pha tạp, bất thiện thành cái gần gũi, tốt đẹp, trong sạch, thiện lành...và có thể chung sống thân thiện làm bạn. Là làm cho gần gũi hơn tức là kết nối tình cảm, dành thời gian hiểu nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau. Khi chưa cảm hóa, hoàng tử bé và cáo là xa lạ, chẳng cần gì đến nhau, khi được cáo cảm hóa thì “tụi mình cần đến nhau”, và mỗi người sẽ “trở thành duy nhất trên đời”
b. Nhân vật con cáo
* Qua đó thấy nhân vật cáo khao khát được đón nhận, thấu hiểu; được sống với phần tốt lành , đẹp đẽ, được thay đổi, hoàn thiện bản thân.
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời điểm trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa?
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian thảo luận 5 phút trả lời câu hỏi sau:
b. Nhân vật con cáo
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời điểm trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa cho thấy nhờ có tình bạn của hoàng tử bé, cáo sẽ không cô đơn, buồn tẻ, sợ hãi.Tiếng bước chân vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra cửa hang, cánh đồng lúa mì hóa thân thương ấm áp như màu vàng óng của mái tóc hoàng tử bé.
b. Nhân vật con cáo
Khi chia tay hoàng tử bé, con cáo bộc lộ cảm xúc: “Mình sẽ khóc mất”. Cáo khẳng định những thứ mình “được”: “Mình được chứ - Con cáo nói - Bởi vì nó còn màu của lúa mì”
Có tình bạn thế giới xung quanh cáo trở nên rực rỡ, tỏa sáng, ấm áp, rộng mở, đáng yêu.
Cáo hiểu biết, giàu tình cảm, chân thành, khao khát được gần gũi, yêu thương và luôn hoàn thiện bản thân.
2. Những ý nghĩa gợi ra từ cuộc gặp gỡ
Việc tác giả để hoàng tử bé lặp lại câu nói của cáo cho dễ nhớ có dụ ý gì? (đó là phép tu từ nào em đã học). Em cảm nhận gì về câu nói: “Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần”
Cáo đã chia sẻ nhiều bài học ý nghĩa về tình bạn. Theo em đó là những bài học nào?
2. Những ý nghĩa gợi ra từ cuộc gặp gỡ
2. Những ý nghĩa gợi ra từ cuộc gặp gỡ
Bài học về cách kết bạn: cần thân thiện, kiên nhẫn, giành thời gian để “cảm hóa” nhau.
Bài học về ý nghĩa của tình bạn: mang đến niềm vui, hạnh phúc; khiến cuộc sống trở nên phong phú, đẹp đẽ hơn.
Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá, trách nhiệm đối với bạn bè: “thấy rõ với trái tim”, biết quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, bảo vệ...
III. Tổng kết
III. Tổng kết
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Đề bài
Tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3. Các bước tiến hành
Bước 1: Hình dung, tưởng tượng bối cảnh sự việc: Cáo nhớ hoàng tử bé.
Bước 2: Miêu tả cảm xúc của cáo thông qua: ý nghĩ về mái tóc, bước chân của hoàng tử bé. Cảm nhận được sự gần gũi ấm áp.
Bước 3: Viết
Bước 4: Đọc và kiểm tra lại, chia sẻ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ
Để hiểu được nghĩa của từ, có thể dựa vào từ điển, có thể đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện; đối với từ Hán Việt có thể giải nghĩa từng thành tố tạo nên từ.
Có những cách nào giúp ta hiểu được nghĩa của từ?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Nghĩa của từ
Hiệu quả của việc sử dụng phép tu từ là gì? Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu : “ Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi cửa hang, như là tiếng nhạc”
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 26: Tìm và giải thích nghĩa một sô từ có mô hình cấu tạo như từ cảm hóa:
Từ có yếu tố hóa được hiểu theo nghĩa là "trở thành, làm cho trở thành hay làm cho tính chất mà trước đó chưa có":
Từ Hán Việt theo mô hình như từ cảm hóa: tha hóa, xã hội hóa, nhân cách hóa, đồng hóa, trẻ hóa, hiện đại hóa, công nghiệp hóa,...
- Tha hóa: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có.
- Nhân cách hóa: gán cho loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách như con người (một biện pháp tu từ).
- Công nghiệp hóa: là quá trình phát triển nâng cao tỉ trọng của ngành công nghiêp của một vùng hay một quốc gia.
II. Luyện tập
Bài 2 SGK trang 26
Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong câu:
- Sửa soạn: chuẩn bị, sắp đặt trước để làm việc gì đó.
- Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất
- Đơn điệu: chỉ có một sự lặp đi lặp lại, ít thay đổi. Cuộc sống đơn điệu.
- Trống rỗng: không chứa đựng cái gì
- Kiên nhẫn: bến bỉ, nhẫn nại dẫu có gặp khó khăn, trở ngại.
II. Luyện tập
Bài 3 SGK trang 26: Với mỗi từ sau, hãy đặt thành một câu: đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi
- Điều cốt lõi của tình bạn là trân trọng và yêu thương lẫn, giúp đỡ nhau.
- Tôi rất kiên nhẫn mỗi khi làm bài tập.
- Cuộc sống của tôi không hề đơn điệu chút nào.
II. Luyện tập
Những lời thoại được lặp đi lặp lại trong VB: Vĩnh biệt, Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần, chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hồng của bạn, bạn có trách nhiệm với bông hỗng của bạn...
Những lời thoại lặp đi lặp lại như vậy vừa có tác dụng nhấn mạnh nội dung câu nói, vừa tạo tính nhạc, chất thơ cho văn bản.
Bài 4 SGK trang 26:
II. Luyện tập
- Dung lượng đoạn văn từ 5-7 câu
- Nội dung của đoạn văn cảm nhận về nhân vật hoàng tử bé hoặc cáo trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn
- Đoạn văn sử dụng ít nhất 2 từ ghép, 2 từ láy
Bài 5 SGK trang 26:
BẮT NẠT
(Nguyễn Thế Hoàng Linh)
BẮT NẠT
(Nguyễn Thế Hoàng Linh)
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
BẮT NẠT
(Nguyễn Thế Hoàng Linh)
“ Bắt nạt” hành vi khá phổ biến trong tuổi học trò. Đơn giản thì dành của bạn cây bút, quyển sách, món đồ, đáng lo hơn là những lời nói dọa nạt, những lần động chân, động tay. Mức độ ảnh hưởng của hành vi bắt nạn thì cũng đáng kể. Nhiều bạn HS rơi vào tâm trạng lo lắng, hoang mang, thậm chí sợ hãi. Nói đến chuyện bắt nạt, có lẽ chỉ ở các giờ học ngoại khóa, các tiết trải nghiệm thôi. Ấy thế mà nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh lại viết thành thơ các em ạ.
Trước một hành động rất xấu xí ấy, nhà thơ muốn nhắc nhở mỗi chúng ta cần làm gì? Chúng ta cùng khám phá bài thơ!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
I. Đọc- tìm hiểu chung
Hãy đọc SGK trang 31 và giới thiệu những hiểu biết của em về nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh Em biết những tác phẩm nào của nhà thơ?
1. Tác giả:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Nguyễn Thế Hoàng Linh sinh năn 1982, quê ở Hà Nội, là một nhà thơ trẻ, sáng tác thơ từ năm 12 tuổi, anh có hàng ngàn bài thơ
- Thơ anh viết cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộ nghĩnh, trong trẻo, vui tươi
- Các tập thơ: Uống một ngụm nước biển, Bé tập tô, Ra vườn nhặt nắng...
Nguyễn Thế Hoàng Linh
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ Bắt nạt
a. Đọc, chú thích
Đọc văn bản giọng đọc tâm tình, gần gũi, dứt khoát.
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ Bắt nạt
a. Đọc, chú thích
b. Tìm hiểu chung
Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết VB Bắt nạt thuộc loại gì? Giới thiệu khái quát về tác phẩm? (Bài thơ được rút ra từ tập thơ nào, thể thơ gì)
Nhân vật “tớ” là ai? Nhân vật tớ có vai trò gì trong bài thơ ?
I. Đọc- tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: Bài thơ Bắt nạt
a. Đọc, chú thích
II. Đọc – hiểu văn bản
Hoạt động nhóm
Nhân vật "tớ" trong bài thể hiện thái độ như thế nào với các bạn bắt nạt và bị bắt nạt?
Tìm những câu thơ thể hiện thái độ của nhân vật tớ với người bắt nạn? -Cách đề cập vấn đề của nhân vật tớ có gì đặc sắc (cách xưng hô, giọng thơ, cách nói...của nhân vật tớ)?
Cụm từ “đừng bắt nạt” được xuất hiện bao nhiêu lần trong bài thơ? Đó là phép tu từ gì, tác dụng của phép tu từ ấy?
Từ đó, em hãy nhận xét về thái độ của nhân vật tớ với người bắt nạt? Em có đồng tình với thái độ đó không?
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thái độ của nhân vật tớ
a. Với các bạn bắt nạt
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thái độ của nhân vật tớ
a. Với các bạn bắt nạt
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thái độ của nhân vật tớ
a. Với các bạn bắt nạt
* Nhân vật tớ bày tỏ thái độ đối với các bạn bắt nạt rất thẳng thắn, phủ nhận một cách dứt khoát, mạnh mẽ chuyện bắt nạt. Coi đó là việc xấu xí, không nên làm.
* Tuy nhiên, nhân vật tớ không dùng cách lên án kịch liệt mà ngược lại thái độ cởi mở, thân thiện.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thái độ của nhân vật tớ
a. Với các bạn bắt nạt
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thái độ của nhân vật tớ
2. Ý vị hài hước của bài thơ
- Bắt nạt là một thói xấu, có thể gây tổn thương, nỗi sợ hãi, ám ảnh, thậm chí cả hậu quả nặng nề nhưng bài thơ lại nói bằng giọng điệu hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện
- Cách nói hài hước, dí dỏm, hình ảnh thơ ngộ nghĩnh: “Sao không ăn mù tạp/ Đối diện thử thách đi”
“Tại sao lại không hát/ Nhảy híp hóp cho hay”.
- Lí giải hồn nhiên, phù hợp tâm lí trẻ thơ: Bắt nạt “rất hôi”, “dễ lây” tạo ra tiếng cười nhẹ nhàng, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận, thể hiện cách nhìn thân thiện, bao dung và tinh thần đối thoại. Bởi vì không chỉ người bị bắt nạt cần bảo vệ, mà người bắt nạt cũng cần được giúp đỡ.
Bài thơ nói chuyện bắt nạt ẩn chứa ý vị hài hước. Hãy chỉ ra một số biểu hiện của ý vị hài hước đó?
1. Nội dung:
- Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt là thói quen xấu xí, đáng chê. Từ đó giúp mọi người có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, góp phần xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc.
- Tâm hồn thơ trong sáng, cách nhìn thân thiện, bao dung của nhà thơ.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ
- Hình ảnh thơ ngộ nghĩnh.
- Giọng thơ hài hước, dí dỏm, tâm tình, gần gũi, tạo không khí thân thiện, khiến người nghe dễ tiếp nhận, thể hiện cách nhìn bao dung.
III. Tổng kết
Đọc bài thơ, em thấy tác giả muốn nhắn gửi thông điệp gì?
Đồng thời giúp em hiểu gì vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh?
Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Đề bài
Viết một đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng), nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong học đường.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Yêu cầu:
Về nội dung: HS bày tỏ quan điểm của mình về hiện tượng bắt nạt trong học đường.
Gợi ý:
Hiện tượng bắt nạt trong học đường là hiện tượng đáng chê/ tiêu cực, cần loại bỏ.
Tại sao? Lí giải những hậu quả đối với người bị bắt nạt, người bắt nạt, mọi người.
Cần xây dựng môi trường học đường AN TOÀN, HẠNH PHÚC.
Đoạn văn giới hạn số câu: khoảng 5-7 câu.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
Thảo luận nhóm trong thời gian 5 phút,trả lời các câu hỏi sau:
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
Thái độ ứng xử của HS trong các tình huống thực tiễn:
- Tình huống bị bắt nạt:
- Tình huống chứng kiến chuyện bắt nạt:
- Tình huống là kẻ bắt nạt
VIẾT
KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
1. Yêu cầu đối với bài văn kể một trải nghiệm
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.
-Tập trung vào sự việc đã xảy ra.
-Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.
VIẾT
KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
* Bước 1: Đọc văn bản Trải nghiệm buồn của tôi
- Đọc lại tác phẩm truyện cần kể lại.
- Xem xét các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ biểu cảm có thể thêm vào (trong đó có cách kết thúc truyện).
VIẾT
KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
HOẠT ĐỘNG THẢO LUẬN THEO BÀN
- Vì sao em biết câu chuyện này được kể ở ngôi thứ nhất?
- Phần đoạn, đoạn nào của bài viết giới thiệu câu chuyện?
- Bài viết tập trung kể vào sự việc nào?
- Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người kể trước sự việc được kể?
- Dòng nào, đoạn nào chỉ ra lí do trải nghiệm đó có ý nghĩa với người viết, giúp người viết thay đổi thái độ, và hành động?
VIẾT
KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
* Bước 2: Nhận xét, phân tích các yêu cầu cụ thể:
+ Ngôi kể: thứ nhất vì người kể chuyện xưng “tôi”:
+ Mở bài: Phần đầu đã giới thiệu trải nghiệm cùng người bạn nhỏ ấy là câu chuyện đáng nhớ với cả ba mẹ con tôi.
VIẾT
KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
3. Viết bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
Bước 1: Chọn lựa đề tài
Bước 2: Tìm ý ( điền phiếu tìm ý)
PHIẾU TÌM Ý
3. Viết bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
Bước 1: Chọn lựa đề tài
Bước 2: Tìm ý ( điền phiếu tìm ý)
- Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn của bài văn, gồm:
+ Mở bài: Giới thiệu câu chuyện
+ Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình nhất định (tự thời gian,không gian...)
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về câu chuyện vừa kể.
3. Viết bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
Bước 1: Chọn lựa đề tài
Bước 2: Tìm ý ( điền phiếu tìm ý)
Bước 3: Viết
Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể về trải nghiệm của mình.
3. Viết bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
Bước 1: Chọn lựa đề tài
Bước 2: Tìm ý ( điền phiếu tìm ý)
Bước 3: Viết
* Kiểm tra, điều chỉnh bài viết.
- Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có). Sau đó sửa lại các lỗi đó.
- Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có).
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng
cách trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đã giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ chưa?................................
2. Nội dung bài viết đã được sắp xếp theo trình tự thời gian chưa?(Nếu chưa,
hãy thay đổi như thế nào cho hợp lí)...................................................................
3. Bài có sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô không?...........................................
4. Có nên bổ sung nội dung cho bài viết không? (Nếu có, hãy viết rõ ý cần bổ
sung.)..................................................................................................................
5. Có nên lược bỏ các câu trong bài viết không? (Nếu có, hãy viết rõ câu
hay đoạn cần lược bỏ.)…………………………………………………………
6. Bài viết có mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt không? (Nếu có, hãy viết rõ
các mắc lỗi chính tả hay lỗi diễn đạt cần sửa chữa.)………………………….
NÓI VÀ NGHE
KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
NÓI VÀ NGHE
Nghe và xem một đoạn
video (có tiếng và hình)
kể một câu chuyện.
Em có nhận xét gì về giọng kể, ngôi kể?
KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
VIDEO
NÓI VÀ NGHE
1. Chuẩn bị nội dung nói
Bước 1: Người nghe, mục đích, không gian và thời gia nói (trình bày).
- Bài nói nhằm mục đích gì?
- Người nghe là ai?
- Em chọn không gian nào để thực hiện bài nói (trình bày)?
- Em dự định trình bày trong bao nhiêu phút?
NÓI VÀ NGHE
1. Chuẩn bị nội dung nói
Bước 1: Người nghe, mục đích, không gian và thời gia nói (trình bày).
Bước 2: Chuẩn bị nội dung nói
- Xác định đề tài:
- Các ý cần phải nói và sắp xếp theo trình tự phù hợp:
1. Chuẩn bị nội dung nói
Bước 1: Người nghe, mục đích, không gian và thời gia nói (trình bày).
Bước 2: Chuẩn bị nội dung nói
Bước 3: Luyện tập và trình bày.
Để trình bày tốt, em hãy luyện tập trước ( trình bày một mình hoặc trước bạn bè, người thân)
Cách nói: tự nhiên, gần gũi, chia sẻ, giãi bày.
Bước 4: Trao đổi, đánh giá.
* Bảng tự kiểm tra bài nói.
NÓI VÀ NGHE
1. Chuẩn bị nội dung nói
2. Trình bày bài nói
3. Đánh giá bài nói
CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG
Các em ạ, việc đọc đối với mỗi chúng ta là vô cùng quan trọng, đọc giúp chúng ta mở mang hiểu biết, trau dồi vốn ngôn ngữ, hoàn thiện tâm hồn. Các em đã tự đọc được những câu chuyện nào, những bài thơ nào rồi nhỉ. Sau khi thầy/ cô đã hướng dẫn các em cách khai thác từng thể loại truyện, thơ...Tiết học hôm nay, chúng ta cùng chia sẻ về kết quả của việc đọc mở rộng ở nhà nhé!
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
Thảo luận nhóm trong thời gian 5 phút,trả lời các câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Đề bài.Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên nhờ Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra bài học cho mình. Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn ...cáo bày tỏ nếu được kết bạn với hoàng tử bé, cuộc đời cáo sẽ thay đổi như thể được mặt trời chiếu sáng. Hãy kể về một thay đổi tích cực của bản thân mà em có được nhờ bạn bè.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG CHO CẢ BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG CHO CẢ BÀI HỌC
1. Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu kể về một thay đổi tích cực của bản thân mà em có được nhờ bạn bè
2. Tìm ý.
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Giới thiệu được về một thay đổi tích cực của bản thân.
- Lí do của sự thay đổi: Tập trung vào sự việc đã xảy ra gắn với một kỉ niệm về tình bạn (Kỉ niệm vui, hay buồn, người bạn đã có hành động, lời nói, việc làm nào để giúp em thay đổi tích cực).
- Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.
THỰC HÀNH ĐỌC: NHỮNG NGƯỜI BẠN
(Trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh)
Hãy nêu ngắn gọn những hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh?
Em biết những tác phẩm nào của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh? Đặc biệt là những tác phẩm viết cho thiếu nhi?
I. Tác giả
THỰC HÀNH ĐỌC: NHỮNG NGƯỜI BẠN
(Trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh)
Nguyễn Nhật Ánh
Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, sinh năm 1955, quê Quảng Nam
Là nhà văn được độc giả lứa tuổi thiếu nhi yêu thích.
Tác phẩm tiêu biểu: Kính vạn hoa, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Cho tôi một vé đi tuổi thơ, Mắt biếc...
THỰC HÀNH ĐỌC: NHỮNG NGƯ
 
Gửi ý kiến