Luyện tập Trang 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: minh loc
Ngày gửi: 23h:48' 23-10-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: minh loc
Ngày gửi: 23h:48' 23-10-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Lớp 5
TOÁN
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (Trang 24)
Mục tiêu:
Giải các bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
Tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Làm các bài tập :bài 1 và bài 3
Bài cũ
Nhanh như chớp
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865kg = …..tấn ….. kg
4072g = ….. kg ….. g
684dag = ….. hg ….. dag
5 750
3 098
1 260
2
865
4
072
68
4
Luyện tập
Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300 kg giấy vụn. Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 tấn 700 kg giấy vụn. Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao nhiêu cuốn vở học sinh?
Tóm tắt
2 tấn : 50 000 cuốn
Số tấn giấy cả hai trường : … cuốn ?
Trường TH Hòa Bình : 1 tấn 300kg
Trường TH Hoàng Diệu : 2 tấn 700kg
Cách giải:
* B1: Đổi đơn vị
1 tấn 300 kg = …... kg
2 tấn 700 kg = …… kg
* B2: Số giấy vụ của hai trường
* B3: Số tấn giấy sản xuất được
(bài toán quan hệ tỉ lệ)
Đổi : 1 tấn 300kg = 1 300kg
2 tấn 700kg = 2 700kg
Cả hai trường thu được số giấy vụn:
1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 (tấn)
1 tấn sản xuất được số cuốn vở là:
50 000 : 2 = 25 000 ( cuốn )
4 tấn sản xuất được số cuốn vở là:
25 000 x 4 = 100 000 ( cuốn )
Bài giải
Đáp số: 100 000 cuốn vở
2 tấn: 50 000 cuốn
Tóm tắt:
Trường TH Hòa Bình: 1 tấn 300 kg
Trường TH Hoàng Diệu: 2 tấn 700kg
Sô giấy vụn cả hai trường: … cuốn ?
Đổi: 1 tấn 300kg = tấn
2 tấn 700kg = tấn
Số ki-lô-gam cả hai trường thu được số giấy vụn:
1 300 + 2 700 =
2 tấn : 50 000 cuốn vở
4 tấn : … cuốn vở ?
Từ số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thể sản xuất được số cuốn vở học sinh:
50 000 x 4 : 2 = 100 000 (cuốn vở)
Đáp số : 100 000 cuốn vở
1 300
2 700
4 000 (kg)
= 4 tấn
Bài giải
Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ bên (được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN).
Sơ đồ giải
Smảnh vườn =
S ABCD +
S CEMN
chiều dài x chiều rộng
cạnh x cạnh
Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ bên ( được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN ).
N M
14m
A D
B 6m C 7m E
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
14 x 6 = 84 (m2)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m2)
Diện tích của mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
Đáp số: 133 m2
Bài giải
Một số cách giải bài 3:
Cách 1: Tính diện tích hình chữ nhật BCDA, tính diện tích hình vuông CEMN, tính tổng diện tích của hình chữ nhật BCDA và CEMN.
Cách 2: Tính diện tích hình chữ nhật BELA, lấy diện tích hình chữ nhật BELA trừ đi diện tích hình vuông NMLD.
Dặn dò
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài: Đề-ca-mét vuông.Héc-tô- mét vuông (tr. 25)
Chúc các em học tốt
TOÁN
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (Trang 24)
Mục tiêu:
Giải các bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
Tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Làm các bài tập :bài 1 và bài 3
Bài cũ
Nhanh như chớp
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865kg = …..tấn ….. kg
4072g = ….. kg ….. g
684dag = ….. hg ….. dag
5 750
3 098
1 260
2
865
4
072
68
4
Luyện tập
Bài 1: Liên đội trường Hòa Bình thu gom được 1 tấn 300 kg giấy vụn. Liên đội trường Hoàng Diệu thu gom được 2 tấn 700 kg giấy vụn. Biết rằng cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở học sinh. Hỏi từ số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thế sản xuất được bao nhiêu cuốn vở học sinh?
Tóm tắt
2 tấn : 50 000 cuốn
Số tấn giấy cả hai trường : … cuốn ?
Trường TH Hòa Bình : 1 tấn 300kg
Trường TH Hoàng Diệu : 2 tấn 700kg
Cách giải:
* B1: Đổi đơn vị
1 tấn 300 kg = …... kg
2 tấn 700 kg = …… kg
* B2: Số giấy vụ của hai trường
* B3: Số tấn giấy sản xuất được
(bài toán quan hệ tỉ lệ)
Đổi : 1 tấn 300kg = 1 300kg
2 tấn 700kg = 2 700kg
Cả hai trường thu được số giấy vụn:
1 300 + 2 700 = 4 000(kg) = 4 (tấn)
1 tấn sản xuất được số cuốn vở là:
50 000 : 2 = 25 000 ( cuốn )
4 tấn sản xuất được số cuốn vở là:
25 000 x 4 = 100 000 ( cuốn )
Bài giải
Đáp số: 100 000 cuốn vở
2 tấn: 50 000 cuốn
Tóm tắt:
Trường TH Hòa Bình: 1 tấn 300 kg
Trường TH Hoàng Diệu: 2 tấn 700kg
Sô giấy vụn cả hai trường: … cuốn ?
Đổi: 1 tấn 300kg = tấn
2 tấn 700kg = tấn
Số ki-lô-gam cả hai trường thu được số giấy vụn:
1 300 + 2 700 =
2 tấn : 50 000 cuốn vở
4 tấn : … cuốn vở ?
Từ số giấy vụn mà cả hai trường đã thu gom được, có thể sản xuất được số cuốn vở học sinh:
50 000 x 4 : 2 = 100 000 (cuốn vở)
Đáp số : 100 000 cuốn vở
1 300
2 700
4 000 (kg)
= 4 tấn
Bài giải
Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ bên (được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN).
Sơ đồ giải
Smảnh vườn =
S ABCD +
S CEMN
chiều dài x chiều rộng
cạnh x cạnh
Bài 3: Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ bên ( được tạo bởi hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN ).
N M
14m
A D
B 6m C 7m E
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
14 x 6 = 84 (m2)
Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m2)
Diện tích của mảnh đất là:
84 + 49 = 133 (m2)
Đáp số: 133 m2
Bài giải
Một số cách giải bài 3:
Cách 1: Tính diện tích hình chữ nhật BCDA, tính diện tích hình vuông CEMN, tính tổng diện tích của hình chữ nhật BCDA và CEMN.
Cách 2: Tính diện tích hình chữ nhật BELA, lấy diện tích hình chữ nhật BELA trừ đi diện tích hình vuông NMLD.
Dặn dò
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài: Đề-ca-mét vuông.Héc-tô- mét vuông (tr. 25)
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất