Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 6. Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Lược
Ngày gửi: 09h:38' 24-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Danh Lược
Ngày gửi: 09h:38' 24-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TiẾNG ViỆT
Bài 6A: Tự do và công lí (t2)
B. Hoạt động thực thành
1. Nhớ - viết đoạn thơ trong bài Ê-mi-li, con... (từ Ê-mi-li con ôi! đến hết)
Ê-mi-li con ôi!
Trời sắp tối rồi...
Cha không bế con về được nữa!
Khi đã sáng bùng lên ngọn lửa
Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn
Cho cha nhé
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn!
Oa-sinh-tơn
Buổi hoàng hôn
Ôi những linh hồn
Còn, mất?
Đã đến phút lòng ta sáng nhất!
Ta đốt thân ta
Cho ngọn lửa sáng loà
Sự thật.
* Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn.
Ê-mi-li con ôi!
Trời sắp tối rồi...
Cha không bế con về được nữa!
Khi đã sáng bùng lên ngọn lửa
Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn
Cho cha nhé.
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn!
Oa-sinh-tơn
Buổi hoàng hôn
Ôi những linh hồn
Còn, mất?
Đã đến phút lòng ta sáng nhất!
Ta đốt thân ta
Cho ngọn lửa sáng loà
Sự thật.
LUYỆN VIẾT.
- Ê-mi-li ; ngọn lửa ; Oa-sinh-tơn ; linh hồn ; sáng lòa.
Chính tả (Nhớ - viết)
Ê-mi-li, con…
VIẾT BÀI.
* Bài 2:a) Ghi vào vở những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ dưới đây.
Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui
Lưa thưa mưa biển ấm chân trời
Chiếc tàu chở cá về bến cảng
Khói lẫn màu mây tưởng đảo khơi.
Em bé thuyền ai ra giỡn nước
Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm
Biển bằng không có dòng xuôi ngược
Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm.
* Tiếng có ưa:
- Lưa, thưa, mưa, mưa, giữa, mưa
* Tiếng có ươ:
- tưởng, nước, tươi, ngược,
Huy Cận
* b) Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng có ưa và ươ.
* Tiếng có ưa:
- Lưa, thưa, mưa, mưa, giữa, mưa
* Tiếng có ươ:
- tưởng, nước, tươi, ngược
+ Nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng:
* Trong các tiếng không có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
* Trong các tiếng có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính.
* Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
- Cầu được, . . . thấy.
- Năm nắng, . . . mưa.
- . . . chảy đá mòn
- . . . thử vàng, gian nan thử sức.
ước
mười
Nước
Lửa
e. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
g. Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
- Cầu được, ước thấy.
- Năm nắng, mười mưa.
- Nước chảy đá mòn.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
* Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
* Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
* Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
* Đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước.
4. Thi xếp thẻ từ vào nhóm thích hợp trong bảng
• Xếp những từ có nghĩa hữu ở các thẻ từ vào bảng phân loại, nhóm vào xếp đúng và nhanh sẽ thắng cuộc.
• Viết vào vở kết quả phân loại đúng:
a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
b) Hữu có nghĩa là “có” : hữu hiệu, hữu tình, hữu ích, hữu dụng.
Hữu nghị
Hữu ích
Hữu hiệu
Chiến hữu
Hữu tình
Thân hữu
Hữu hảo
bằng hữu
bạn hữu
hữu dụng
5. Đặt hai câu với từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
Bài làm:
Hữu có nghĩa là bạn bè:
Việt Nam luôn cố gắng thiết lập tình hữu nghị với nhiều nước trên thế giới.
Bạn quả là một chiến hữu tốt của tôi.
Trải qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta sẽ mãi là bằng hữu tốt của nhau.
Hữu có nghĩa là có:
Buổi dã ngoại do nhà trường tổ chức hôm nay thật hữu ích.
Bạn Nam chỉ cho tôi một phương pháp học tập rất hữu hiệu.
Chiếc bút này rất hữu dụng.
6. Làm bài tập trong phiếu học tập
1)Nối các từ có tiếng hợp với nhóm A hoặc B:
hợp tình
hợp tác
phù hợp
hợp thời
hợp lệ
A. Hợp có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn)
B. Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó.
hợp nhất
hợp pháp
hợp lực
hợp lí
thích hợp
Trả lời
2) Đặt một câu với một từ chứa tiếng hợp: …
Ví dụ: - Các tổ chức riêng lẻ ấy giờ đã hợp nhất.
- Phải đồng tâm hợp lực mới dễ thành công.
- Công việc này rất phù hợp với em.
- Mọi việc làm đều phải hợp pháp.
Chào tạm biệt
các em!
Bài 6A: Tự do và công lí (t2)
B. Hoạt động thực thành
1. Nhớ - viết đoạn thơ trong bài Ê-mi-li, con... (từ Ê-mi-li con ôi! đến hết)
Ê-mi-li con ôi!
Trời sắp tối rồi...
Cha không bế con về được nữa!
Khi đã sáng bùng lên ngọn lửa
Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn
Cho cha nhé
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn!
Oa-sinh-tơn
Buổi hoàng hôn
Ôi những linh hồn
Còn, mất?
Đã đến phút lòng ta sáng nhất!
Ta đốt thân ta
Cho ngọn lửa sáng loà
Sự thật.
* Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn.
Ê-mi-li con ôi!
Trời sắp tối rồi...
Cha không bế con về được nữa!
Khi đã sáng bùng lên ngọn lửa
Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn
Cho cha nhé.
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn!
Oa-sinh-tơn
Buổi hoàng hôn
Ôi những linh hồn
Còn, mất?
Đã đến phút lòng ta sáng nhất!
Ta đốt thân ta
Cho ngọn lửa sáng loà
Sự thật.
LUYỆN VIẾT.
- Ê-mi-li ; ngọn lửa ; Oa-sinh-tơn ; linh hồn ; sáng lòa.
Chính tả (Nhớ - viết)
Ê-mi-li, con…
VIẾT BÀI.
* Bài 2:a) Ghi vào vở những tiếng có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ dưới đây.
Thuyền đậu, thuyền đi hạ kín mui
Lưa thưa mưa biển ấm chân trời
Chiếc tàu chở cá về bến cảng
Khói lẫn màu mây tưởng đảo khơi.
Em bé thuyền ai ra giỡn nước
Mưa xuân tươi tốt cả cây buồm
Biển bằng không có dòng xuôi ngược
Cơm giữa ngày mưa gạo trắng thơm.
* Tiếng có ưa:
- Lưa, thưa, mưa, mưa, giữa, mưa
* Tiếng có ươ:
- tưởng, nước, tươi, ngược,
Huy Cận
* b) Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng có ưa và ươ.
* Tiếng có ưa:
- Lưa, thưa, mưa, mưa, giữa, mưa
* Tiếng có ươ:
- tưởng, nước, tươi, ngược
+ Nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng:
* Trong các tiếng không có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
* Trong các tiếng có âm cuối, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính.
* Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
- Cầu được, . . . thấy.
- Năm nắng, . . . mưa.
- . . . chảy đá mòn
- . . . thử vàng, gian nan thử sức.
ước
mười
Nước
Lửa
e. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
g. Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
- Cầu được, ước thấy.
- Năm nắng, mười mưa.
- Nước chảy đá mòn.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
* Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
* Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
* Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
* Đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước.
4. Thi xếp thẻ từ vào nhóm thích hợp trong bảng
• Xếp những từ có nghĩa hữu ở các thẻ từ vào bảng phân loại, nhóm vào xếp đúng và nhanh sẽ thắng cuộc.
• Viết vào vở kết quả phân loại đúng:
a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
b) Hữu có nghĩa là “có” : hữu hiệu, hữu tình, hữu ích, hữu dụng.
Hữu nghị
Hữu ích
Hữu hiệu
Chiến hữu
Hữu tình
Thân hữu
Hữu hảo
bằng hữu
bạn hữu
hữu dụng
5. Đặt hai câu với từ có tiếng hữu mang nghĩa khác nhau.
Bài làm:
Hữu có nghĩa là bạn bè:
Việt Nam luôn cố gắng thiết lập tình hữu nghị với nhiều nước trên thế giới.
Bạn quả là một chiến hữu tốt của tôi.
Trải qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta sẽ mãi là bằng hữu tốt của nhau.
Hữu có nghĩa là có:
Buổi dã ngoại do nhà trường tổ chức hôm nay thật hữu ích.
Bạn Nam chỉ cho tôi một phương pháp học tập rất hữu hiệu.
Chiếc bút này rất hữu dụng.
6. Làm bài tập trong phiếu học tập
1)Nối các từ có tiếng hợp với nhóm A hoặc B:
hợp tình
hợp tác
phù hợp
hợp thời
hợp lệ
A. Hợp có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn)
B. Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó.
hợp nhất
hợp pháp
hợp lực
hợp lí
thích hợp
Trả lời
2) Đặt một câu với một từ chứa tiếng hợp: …
Ví dụ: - Các tổ chức riêng lẻ ấy giờ đã hợp nhất.
- Phải đồng tâm hợp lực mới dễ thành công.
- Công việc này rất phù hợp với em.
- Mọi việc làm đều phải hợp pháp.
Chào tạm biệt
các em!
 








Các ý kiến mới nhất