Bài 17. Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tùng
Ngày gửi: 10h:41' 24-10-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 476
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Tùng
Ngày gửi: 10h:41' 24-10-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH TÙNG
ĐẾN VỚI MÔN SINH HỌC 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của giun đất
- Cơ thể đối xứng hai bên.
- Cơ thể dài, thuôn 2 đầu
- Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ
- Da trơn (có chất nhày)
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục
- Do sự chun dãn của cơ thể
- Vòng tơ làm điểm tựa kéo cơ thể về một phía
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
II. VAI TRÒ CỦA GIUN ĐỐT
NỘI DUNG
Giun đất
Sá sùng
Giun đỏ
Rươi
Đỉa
Vắt
Bông thùa
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Rươi: Sống ở môi trường nước lợ. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác, làm thức ăn cho người và động vật khác, có lối sống tự do.
Đỉa: Sống kí sinh ngoài. Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút máu và chứa máu hút từ vật chủ, bơi kiểu lượn sóng .
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Sá sùng (giun biển): Sống tự do và chui rúc ở các vùng bờ ven biển. Là món ăn ngon ở nhiều địa phương và được sử dụng nhiều trong y học.
Vắt: Có cấu tạo giống như đỉa. Vắt sống trên lá cây, đất ẩm trong những khu rừng nhiệt đới. Hút máu người, động vật
Bông thùa (giun đen): Thân nhẵn, không có các phần phụ. Sống ở đáy bùn, cát. Là món ăn được ưa chuộng ở một số nơi như Hải Phòng, Quảng Ninh
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Đất ẩm
Chui rúc
Nước ngọt (cống rãnh)
Kí sinh
Nước lợ
Tự do
Nước ngọt
Định cư
Đất, lá cây mục
Kí sinh
Nước mặn
Tự do, chui rúc
Đáy bùn, cát
Tự do
Hoàn thành Bảng 1: Đa dạng của Ngành Giun đốt.
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
- Giun đốt có nhiều loài: Giun đất, giun đỏ, đỉa, rươi, vắt …
- Sống ở các môi trường: Đất ẩm, nước, lá cây …
- Giun đốt có lối sống: Tự do, định cư, kí sinh hay chui rúc …
II. VAI TRÒ CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
II. Vai trò của giun đốt
Sá sùng
Khô
xào
Nướng
Nước mắm
II. Vai trò của giun đốt
Chả
Mắm
Nem
Rươi
Bún chả
II. Vai trò của giun đốt
Giun đất
II. Vai trò của giun đốt
Một con đỉa đang “chữa trị” cho 1 bệnh nhân, người bị mất một phần thị lực.
Vắt có thể dùng làm thuốc, điều trị hiệu quả nhiều loại bệnh nhiễm trùng như uốn ván, viêm màng não.
II. Vai trò của giun đốt
Đỉa
- Làm thức ăn cho người và động vật
- Làm cho đất đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ
- Dùng để chữa bệnh
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
II. VAI TRÒ CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
1. Lợi ích:
2. Tác hại
- Ký sinh hút máu gây hại cho con người, động vật…
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Giun đũa, Rươi, Sá sùng
Giun đỏ, Giun kim, Giun móc Câu
Giun đất, Rươi, Sá sùng
Giun rễ lúa, Giun kim, Bông thùa
Câu 1: Những đại diện nào sau đây thuộc Ngành giun đốt?
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Giun đỏ
Giun đất
Sa sùng
Cả B và C
Câu 2: Loài nào sau đây thuộc ngành Giun đốt được xem là “Cái cày của tự nhiên”?
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Giun đũa
B. Giun kim, Giun Móc Câu
C. Rươi
D. Đỉa, Vắt
Câu 3: Loài nào sau đây thuộc Ngành giun đốt gây hại cho cơ thể người và động vật?
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
7000
8000
9000
10.000
Câu 4: Số lượng loài thuộc Ngành giun đốt hiện nay là:
DẶN DÒ
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/tr.61
- Đọc trước “Bài 18: Trai sông” SGK/tr.53
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
Giáo viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH TÙNG
ĐẾN VỚI MÔN SINH HỌC 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của giun đất
- Cơ thể đối xứng hai bên.
- Cơ thể dài, thuôn 2 đầu
- Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ
- Da trơn (có chất nhày)
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục
- Do sự chun dãn của cơ thể
- Vòng tơ làm điểm tựa kéo cơ thể về một phía
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
II. VAI TRÒ CỦA GIUN ĐỐT
NỘI DUNG
Giun đất
Sá sùng
Giun đỏ
Rươi
Đỉa
Vắt
Bông thùa
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Rươi: Sống ở môi trường nước lợ. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác, làm thức ăn cho người và động vật khác, có lối sống tự do.
Đỉa: Sống kí sinh ngoài. Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút máu và chứa máu hút từ vật chủ, bơi kiểu lượn sóng .
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Sá sùng (giun biển): Sống tự do và chui rúc ở các vùng bờ ven biển. Là món ăn ngon ở nhiều địa phương và được sử dụng nhiều trong y học.
Vắt: Có cấu tạo giống như đỉa. Vắt sống trên lá cây, đất ẩm trong những khu rừng nhiệt đới. Hút máu người, động vật
Bông thùa (giun đen): Thân nhẵn, không có các phần phụ. Sống ở đáy bùn, cát. Là món ăn được ưa chuộng ở một số nơi như Hải Phòng, Quảng Ninh
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Đất ẩm
Chui rúc
Nước ngọt (cống rãnh)
Kí sinh
Nước lợ
Tự do
Nước ngọt
Định cư
Đất, lá cây mục
Kí sinh
Nước mặn
Tự do, chui rúc
Đáy bùn, cát
Tự do
Hoàn thành Bảng 1: Đa dạng của Ngành Giun đốt.
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
- Giun đốt có nhiều loài: Giun đất, giun đỏ, đỉa, rươi, vắt …
- Sống ở các môi trường: Đất ẩm, nước, lá cây …
- Giun đốt có lối sống: Tự do, định cư, kí sinh hay chui rúc …
II. VAI TRÒ CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
II. Vai trò của giun đốt
Sá sùng
Khô
xào
Nướng
Nước mắm
II. Vai trò của giun đốt
Chả
Mắm
Nem
Rươi
Bún chả
II. Vai trò của giun đốt
Giun đất
II. Vai trò của giun đốt
Một con đỉa đang “chữa trị” cho 1 bệnh nhân, người bị mất một phần thị lực.
Vắt có thể dùng làm thuốc, điều trị hiệu quả nhiều loại bệnh nhiễm trùng như uốn ván, viêm màng não.
II. Vai trò của giun đốt
Đỉa
- Làm thức ăn cho người và động vật
- Làm cho đất đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ
- Dùng để chữa bệnh
I. MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP
Bài 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC
II. VAI TRÒ CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
1. Lợi ích:
2. Tác hại
- Ký sinh hút máu gây hại cho con người, động vật…
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Giun đũa, Rươi, Sá sùng
Giun đỏ, Giun kim, Giun móc Câu
Giun đất, Rươi, Sá sùng
Giun rễ lúa, Giun kim, Bông thùa
Câu 1: Những đại diện nào sau đây thuộc Ngành giun đốt?
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Giun đỏ
Giun đất
Sa sùng
Cả B và C
Câu 2: Loài nào sau đây thuộc ngành Giun đốt được xem là “Cái cày của tự nhiên”?
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
Giun đũa
B. Giun kim, Giun Móc Câu
C. Rươi
D. Đỉa, Vắt
Câu 3: Loài nào sau đây thuộc Ngành giun đốt gây hại cho cơ thể người và động vật?
CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
7000
8000
9000
10.000
Câu 4: Số lượng loài thuộc Ngành giun đốt hiện nay là:
DẶN DÒ
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK/tr.61
- Đọc trước “Bài 18: Trai sông” SGK/tr.53
 







Các ý kiến mới nhất