Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tiếng Anh 8 Review 1,2(Sách cũ).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Bình
Ngày gửi: 10h:47' 24-10-2021
Dung lượng: 136.2 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
REVIEW FOR UNIT 1 AND 2
Ex: She wasn’t old enough to be in my class.
Dùng để nói đủ / không đủ như thế nào để làm gì …
S + be (not) + adj + enough to + V_inf
S + be (not) + adj + enough (for s.o) to + V_inf
1. My sister is old. She can drive a car.
2. The coat isn’t warm. I don’t wear it in winter.
3. The weather was fine. We could go camping.
4. Those apples aren’t good. We can eat them.
5. My friends are not strong. They can not go to school.
My sister is old enough to drive a car.
Those apples aren`t good enough for us to eat them.
My friends are not strong enough to go to school.
The weather was fine enough for us to go camping.
The coat isn`t warm enough for me to wear it in winter.
EXERCISE :
1. Câu khẳng định
I. PRESENT SIMPLE TENSE - THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
- Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” "z" thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash - washes )
- Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)
- Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)
 
2. Câu phủ định
3. Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)
b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-
Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.
1. My mom always ................................delicious meals. (make)
2. Charlie…………………………..eggs. (not eat)
3. Susie………………………….shopping every week. (go)
4. ................................ Minh and Hoa ................................ to work by bus every day? (go)
5. ................................ your parents ................................with your decision? (agree)
6. Where……………………..he………………………from? (come)
7. Where ................................ your father ................................? (work)
8. Jimmy ................................. usually ................................ the trees. (not water)
9. Who ................................the washing in your house? (do)
II. Thì quá khứ đơn (Simple Past)
1. Khái niệm
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) 
dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: 
We went shopping yesterday. (Ngày hôm qua chúng tôi đã đi mua sắm)
He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)
Cách phát âm “-ed”
Câu 1: Jorge………………….to Brazil earlier this year.
a. Went b. gone c. go d. goes

Câu 2: I…………………for seven hours last night.
a. was slept b. slept c. has slept d. sleep

Câu 3: Where……………….. last night?
a. have you gone b. did you went
c. did you go d. are you

Câu 4: Did you just ………………. me a liar?
a. Call b. called have c. called d. calls

Câu 5: I ………….. smoking a long time ago.
a. have stopped b. have been stopping c. stopped d. stop
I _____ at my mom’s home yesterday. (stay) 
Hannah ______ to the theatre last Sunday. (go)
I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. (have)
My holiday in California last summer ______ wonderful. (be)
Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. (visit)
Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.
Cấu trúc Be going to là gì?
Cấu trúc Be going to mang nghĩa là “sẽ”, nó được sử dụng nhằm diễn tả một việc có dự định, kế hoạch cụ thể sẽ xảy ra trong tương lai, cụ thể là tương lai gần.
Cấu trúc Be going to có những cách sử dụng nào?
Được sử dụng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
I’m going to have a talk show on the weekend. (Tôi sẽ có một buổi tọa đàm vào cuối tuần.)
She is going to hold the class meeting tomorrow. (Cô ấy sẽ tổ chức họp lớp vào ngày mai.)
Được sử dụng khi người nói muốn dự đoán một điều gì đó. (Khả năng xảy ra là cao và có dự định từ trước).
Ví dụ:
Look! It’s going to be rainy. (Nhìn kìa! Trời sẽ mưa đó.)
A fierce storm! The water isn’t going to recede until the storm stops. (Cơn bão lớn quá! Nước sẽ không rút cho đến khi con bão dừng lại.)
Được dùng để nói về một dự định trong quá khứ nhưng chưa được thực hiện.( be sẽ có dạng là was hoặc were.)
Ví dụ:
Yesterday I was going to play badminton. (Hôm qua, tôi đã định đi chơi cầu lông.)

He was going to eat sandwiches yesterday. (Anh ấy đã định ăn sandwiches ngày hôm qua.)
Lưu ý: was/were going to là cấu trúc mang ý nghĩa cụ thể và không phải thì quá khứ đơn hay bất kỳ thì nào trong tiếng Anh.
➥ Ví dụ:
We are going to travel to Ha Noi cave after your semester. (Chúng tôi sẽ tới Ha Nội sau học kì của bạn)
Too tired! We will travel to Ha Noi after your semester. (Quá mệt mỏi rồi. Chúng ta hãy đến Hà Nội sau học kì của bạn)
Cấu trúc Be going to và Will khác nhau như thế nào?
a/ Khi ra quyết định
➥ Ví dụ:
He called me last night. He is going to come here tomorrow. (Anh ấy đã gọi tôi vào tối qua. Anh ấy dự định sẽ tới đây vào ngày mai)
I hope my grandmother will come here tomorrow. (Tôi hy vọng bà ngoại sẽ tới đây vào ngày mai)
b/ Khi dự đoán
Bài 1: Sửa lại các lỗi ngữ pháp trong các câu dưới đây:
1. My sister and I am going to visit our grandparents in the country this Friday.

2. Is your parents going to buy a new house?

3. It’s very cloudy. It’s go to rain.

4. Ms. Lisa is going for the zoo

5. Lily and Windy is going to buy some rice, coffee and beef.

6. When is he going to visit London? – Next Sunday

7. My brother isn’t go to do the housework this weekend

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc để có một câu hoàn chỉnh:
1. Jennie______15 next Monday. ( be)
2. Next summer, I _____to London. My brother lives there and he bought me a plane ticket for my birthday. (travel) 
3. It’s getting cold. I ____ my coat! (take)
4. Are you going to the cinema? Wait for me. I____ with you! (go)
5. Jackson, those bags seem quite heavy. I____ you carry them. (help)
6. Look at those black clouds. I think it ____ . (rain)
468x90
 
Gửi ý kiến