Bài 7. Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Khanh
Ngày gửi: 11h:15' 24-10-2021
Dung lượng: 715.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Kiều Khanh
Ngày gửi: 11h:15' 24-10-2021
Dung lượng: 715.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Khuyến
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1) TÁC GIẢ
2) TỪ KHÓ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
A. ĐỌC – HIỂU CẤU TRÚC VĂN BẢN :
1) Bài gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng.
Hiệp vần ở các tiếng : Nhà, xa, gà, hoa, ta.
Thể thất ngôn, bát cú Đường luật.
2) Diễn biến cảm xúc :
- Câu 1: Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà.
- Câu 2,3,4,5,6,7: Cảm xúc về gia cảnh.
- Câu 8: Cảm xúc về tình bạn.
1) Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà :
B. ĐỌC – HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN :
Tình bạn = Thân thiết, bền chặt.
Tâm trạng = Hồ hởi, vui vẻ.
“Đã bấy lâu…”
“Bác tới nhà,”
Tỏ niềm chờ bạn.
Thân tình, gần gũi.
b) Cá :
Gà :
Cải, cà, bầu, mướp Trầu
(có)
2. Cảm xúc về gia cảnh :
a) “Trẻ đi vắng
Chợ thời xa”
Báo hiệu tình huống khó xử, thể hiện tấm lòng đối với bạn: Nghĩ đến chuyện tiếp đãi bạn chu đáo.
ao sâu, nước cả. khôn chài.
vườn rộng, rào thưa khó đuổi.
Chưa ra, rụng rốn, đương hoa.
Không có
(không)
Gia cảnh :
Cách nói :
Tình cảm:
Nghèo khó
Hóm hỉnh, hài hước.
Chân thực, không khách sáo.
3. Cảm xúc về tình bạn:
Ta với Ta
(Từ đồng âm)
Sự hòa hợp hai con người trong một tình bạn chan hòa, vui vẻ.
Sách giáo khoa trang 105
III. GHI NHỚ
BÀI 1b/SGK trang 106:
So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài “ Qua Đèo ngang” của bà Huyện Thanh Quan.
LUYỆN TẬP
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HK1
DẶN DÒ
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1) TÁC GIẢ
2) TỪ KHÓ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
A. ĐỌC – HIỂU CẤU TRÚC VĂN BẢN :
1) Bài gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng.
Hiệp vần ở các tiếng : Nhà, xa, gà, hoa, ta.
Thể thất ngôn, bát cú Đường luật.
2) Diễn biến cảm xúc :
- Câu 1: Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà.
- Câu 2,3,4,5,6,7: Cảm xúc về gia cảnh.
- Câu 8: Cảm xúc về tình bạn.
1) Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà :
B. ĐỌC – HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN :
Tình bạn = Thân thiết, bền chặt.
Tâm trạng = Hồ hởi, vui vẻ.
“Đã bấy lâu…”
“Bác tới nhà,”
Tỏ niềm chờ bạn.
Thân tình, gần gũi.
b) Cá :
Gà :
Cải, cà, bầu, mướp Trầu
(có)
2. Cảm xúc về gia cảnh :
a) “Trẻ đi vắng
Chợ thời xa”
Báo hiệu tình huống khó xử, thể hiện tấm lòng đối với bạn: Nghĩ đến chuyện tiếp đãi bạn chu đáo.
ao sâu, nước cả. khôn chài.
vườn rộng, rào thưa khó đuổi.
Chưa ra, rụng rốn, đương hoa.
Không có
(không)
Gia cảnh :
Cách nói :
Tình cảm:
Nghèo khó
Hóm hỉnh, hài hước.
Chân thực, không khách sáo.
3. Cảm xúc về tình bạn:
Ta với Ta
(Từ đồng âm)
Sự hòa hợp hai con người trong một tình bạn chan hòa, vui vẻ.
Sách giáo khoa trang 105
III. GHI NHỚ
BÀI 1b/SGK trang 106:
So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “ Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài “ Qua Đèo ngang” của bà Huyện Thanh Quan.
LUYỆN TẬP
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HK1
DẶN DÒ
 







Các ý kiến mới nhất