Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Duyên
Ngày gửi: 11h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 151.1 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Duyên
Ngày gửi: 11h:49' 24-10-2021
Dung lượng: 151.1 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
( SGK TRANG 20)
Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021
Toán
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhật
Lớp: 3/4
Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6.
Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán.
MỤC TIÊU
Bài 1. Tính nhẩm:
6 x 5 =
6 x 7 =
6 x 9 =
6 x 10 =
6 x 8 =
6 x 6 =
6 x 2 =
6 x 3 =
6 x 4 =
30
42
54
60
48
36
12
18
24
Toán
Luyện tập
b) 6 x 2 =
2 x 6 =
3 x 6 =
6 x 3 =
6 x 5 =
5 x 6 =
12
12
18
18
30
30
Nhận xét: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả tích đó không thay đổi.
Toán
Luyện tập
b) 6 x 2 =
2 x 6 =
3 x 6 =
6 x 3 =
6 x 5 =
5 x 6 =
12
12
18
18
30
30
Toán
Luyện tập
Bài 2. Tính :
=
a) 6 x 9 + 6
b) 6 x 5 + 29
c) 6 x 6 + 6
54
60
+ 6
59
30
+ 29
36
+ 6
=
=
=
=
=
42
Tóm tắt:
Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở?
1 học sinh : 6 quyển vở
4 học sinh : … quyển vở?
4 học sinh mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số: 24 quyển vở
Bài giải
Bài 3.
Bài 4. Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12; 18; 24; .….; .….; .….; ..…;
30
36
48
42
b) 18; 21; 24; …..; …..; …..; …..;
36
33
30
27
Các em làm bài vào tập
Dặn dò
- Ôn lại các bảng nhân chia đã học.
- Chuẩn bị bài: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
( SGK TRANG 20)
Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021
Toán
GV: Nguyễn Thị Hồng Nhật
Lớp: 3/4
Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6.
Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán.
MỤC TIÊU
Bài 1. Tính nhẩm:
6 x 5 =
6 x 7 =
6 x 9 =
6 x 10 =
6 x 8 =
6 x 6 =
6 x 2 =
6 x 3 =
6 x 4 =
30
42
54
60
48
36
12
18
24
Toán
Luyện tập
b) 6 x 2 =
2 x 6 =
3 x 6 =
6 x 3 =
6 x 5 =
5 x 6 =
12
12
18
18
30
30
Nhận xét: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả tích đó không thay đổi.
Toán
Luyện tập
b) 6 x 2 =
2 x 6 =
3 x 6 =
6 x 3 =
6 x 5 =
5 x 6 =
12
12
18
18
30
30
Toán
Luyện tập
Bài 2. Tính :
=
a) 6 x 9 + 6
b) 6 x 5 + 29
c) 6 x 6 + 6
54
60
+ 6
59
30
+ 29
36
+ 6
=
=
=
=
=
42
Tóm tắt:
Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở?
1 học sinh : 6 quyển vở
4 học sinh : … quyển vở?
4 học sinh mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số: 24 quyển vở
Bài giải
Bài 3.
Bài 4. Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12; 18; 24; .….; .….; .….; ..…;
30
36
48
42
b) 18; 21; 24; …..; …..; …..; …..;
36
33
30
27
Các em làm bài vào tập
Dặn dò
- Ôn lại các bảng nhân chia đã học.
- Chuẩn bị bài: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 








Các ý kiến mới nhất