Phép chia hết và phép chia có dư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 12h:15' 24-10-2021
Dung lượng: 1'010.5 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 12h:15' 24-10-2021
Dung lượng: 1'010.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
BÀI 17.
PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
Toán
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
a) - Lấy 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa.
- Trả lời câu hỏi : Mỗi đĩa được mấy cái kẹo ?
- Đọc nhận xét : “10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo”. Ta nói : “10 chia 2 được 5”.
b) - Lấy 11 cái kẹo, xếp đều vào 2 đĩa, sao cho số kẹo ở mỗi đĩa bằng nhau.
- Trả lời câu hỏi : Mỗi đĩa được mấy cái kẹo ?
- Đọc nhận xét : “11 cái kẹo, xếp đều vào 2 đĩa. Mỗi đĩa được 5 cái kẹo, còn thừ 1 cái kẹo”.
Ta nói : “11 chia 2 được 5, dư 1”.
c) Thực hiện tương tự như trên với 8 đồ vật, 9 đồ vật.
2. Em đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn :
4
8
8 chia 4 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng 0.
Ta nói : 8 : 2 là phép chia hết.
Ta viết : 8 : 2 = 4.
Đọc là : Tám chia hai bằng bốn.
4
8
9 chia 4 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8 ; 9 trừ 8 bằng 1.
Ta nói : 9 : 2 là phép chia có dư, 1 là số dư.
Ta viết : 9 : 2 = 4 (dư 1).
Đọc là : Chín chia hai bằng bốn, dư 1.
Chú ý : Số dư bé hơn số chia.
3. Em đố bạn kiểm tra các phép chia sau rồi đọc (theo mẫu) :
a) 5 : 2 = 2 (dư 1)
Đọc : Năm chia hai bằng hai, dư một.
b) 8 : 3 = 2 (dư 2)
…………………………………………………....
Đọc : Tám chia ba bằng hai, dư hai.
1. Tính rồi viết theo mẫu :
a) Mẫu :
5
0
4
0
6
0
9
0
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Viết : 15 : 3 = 5
Viết : 16 : 4 = 4
Viết : 18 : 3 = 6
Viết : 18 : 3 = 6
b) Mẫu :
3
2
4
3
5
4
4
3
Viết : 17 : 5 = 3
(dư 2)
Viết : 23 : 5 = 4 (dư 3)
Viết : 29 : 5 = 5 (dư 4)
Viết : 19 : 4 = 4 (dư 3)
2. Đặt tính rồi tính :
48 : 6 26 : 4 40 : 5
19 : 3 54 : 6 43 : 5
6
0
6
1
6
2
9
0
8
0
8
3
Bài giải
Lớp học đó có số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ là:
20 : 4 = 5 (học sinh)
Đáp số: 5 học sinh.
4. Chọn câu trả lời đúng :
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của các phép chia đó là :
A. 3 B. 2 C. 1 D. 0
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Trả lời câu hỏi :
Có 40l mật ong chia đều vào 6 can. Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong, còn thừ mấy lít ?
Bài giải
Mỗi can có số lít mật ong là :
40 : 6 = 6 (l) dư 4l
Vậy mỗi can có 6 lít mật ong, còn thừ 4 lít
BÀI 17.
PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
Toán
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
a) - Lấy 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa.
- Trả lời câu hỏi : Mỗi đĩa được mấy cái kẹo ?
- Đọc nhận xét : “10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo”. Ta nói : “10 chia 2 được 5”.
b) - Lấy 11 cái kẹo, xếp đều vào 2 đĩa, sao cho số kẹo ở mỗi đĩa bằng nhau.
- Trả lời câu hỏi : Mỗi đĩa được mấy cái kẹo ?
- Đọc nhận xét : “11 cái kẹo, xếp đều vào 2 đĩa. Mỗi đĩa được 5 cái kẹo, còn thừ 1 cái kẹo”.
Ta nói : “11 chia 2 được 5, dư 1”.
c) Thực hiện tương tự như trên với 8 đồ vật, 9 đồ vật.
2. Em đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn :
4
8
8 chia 4 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng 0.
Ta nói : 8 : 2 là phép chia hết.
Ta viết : 8 : 2 = 4.
Đọc là : Tám chia hai bằng bốn.
4
8
9 chia 4 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8 ; 9 trừ 8 bằng 1.
Ta nói : 9 : 2 là phép chia có dư, 1 là số dư.
Ta viết : 9 : 2 = 4 (dư 1).
Đọc là : Chín chia hai bằng bốn, dư 1.
Chú ý : Số dư bé hơn số chia.
3. Em đố bạn kiểm tra các phép chia sau rồi đọc (theo mẫu) :
a) 5 : 2 = 2 (dư 1)
Đọc : Năm chia hai bằng hai, dư một.
b) 8 : 3 = 2 (dư 2)
…………………………………………………....
Đọc : Tám chia ba bằng hai, dư hai.
1. Tính rồi viết theo mẫu :
a) Mẫu :
5
0
4
0
6
0
9
0
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Viết : 15 : 3 = 5
Viết : 16 : 4 = 4
Viết : 18 : 3 = 6
Viết : 18 : 3 = 6
b) Mẫu :
3
2
4
3
5
4
4
3
Viết : 17 : 5 = 3
(dư 2)
Viết : 23 : 5 = 4 (dư 3)
Viết : 29 : 5 = 5 (dư 4)
Viết : 19 : 4 = 4 (dư 3)
2. Đặt tính rồi tính :
48 : 6 26 : 4 40 : 5
19 : 3 54 : 6 43 : 5
6
0
6
1
6
2
9
0
8
0
8
3
Bài giải
Lớp học đó có số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ là:
20 : 4 = 5 (học sinh)
Đáp số: 5 học sinh.
4. Chọn câu trả lời đúng :
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của các phép chia đó là :
A. 3 B. 2 C. 1 D. 0
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Trả lời câu hỏi :
Có 40l mật ong chia đều vào 6 can. Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong, còn thừ mấy lít ?
Bài giải
Mỗi can có số lít mật ong là :
40 : 6 = 6 (l) dư 4l
Vậy mỗi can có 6 lít mật ong, còn thừ 4 lít
 







Các ý kiến mới nhất